Tải bản đầy đủ - 45 (trang)
-Đặc điểm của sản phẩm.: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.

-Đặc điểm của sản phẩm.: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 45trang

những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. Khâu này

quyết định đến doanh thu, là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất.

-Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn.

Nhân tố khách quan

-Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: vai trò điều tiết của Nhà nước trong

nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác

động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Cụ thể hơn

từ cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi các chính sách thuế, chính

sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có

thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với

tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về

trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày

càng gia tăng, một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ

sản xuất mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt.

- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh

nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường…, các điều kiện làm việc trong môi

trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.

Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở

vật chất của doanh nghiệp. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt…,gây khó khăn cho rất

nhiều doanh nghiệp và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.



CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH

NỘI THẤT HÀ CƯỜNG QUA 3 NĂM 2011-2013

2.1 Khái quát về công ty TNHH nội thất Hà Cường

2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty

Quá trình hình thành

Công ty TNHH nội thất Hà Cường thuộc mô hình công ty TNHH 02 thành

viên trở lên, được thành lập ngày 3/8/1999 theo giấy phép số: 000021GP/TLDN do

UBND Tỉnh, Thành phố Hải Phòng cấp.

Giấy phép kinh doanh số: 0200522758 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố

Hải Phòng cấp ngày 4/8/1999.Theo đó, công ty TNHH Hà Cường có những đặc

điểm sau:

Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hà Cường

Địa chỉ trụ sở chính: Bình Kiều 2- Đông Hải 2- Hải An -Hải Phòng

Điện thoại: (031) 3851446 _Fax: (060) 385144

Vốn điều lệ ban đầu:

+ Gồm 02 thành viên: Hà Văn Cường

Lê Thị Mai



góp 77% = 1.77 tỷ

góp 23% = 0.53 tỷ



Đến năm 2012 khi mở rộng quy mô vốn điều lệ tăng lên là 10 tỷ với sự góp vốn

của 02 thành viên như sau:

Bảng 1.1: Giá trị vốn góp

Tên thành viên Giá trị vốn góp Phần vốn góp

Ghi chú

Hà Văn Cường

7.7 tỷ

77%

Góp bằng VNĐ

Lê Thị Mai

2.3 tỷ

23%

Góp bằng VNĐ

(Nguồn phòng kế toán)

Quá phát triển của công ty

Công ty TNHH Hà Cường thành lập trong bối cảnh nền kinh tế của tỉnh nhà

đang chuyển dịch để từng bước phát triển đi lên, với nhiều chính sách khuyến

khích, ưu đãi các DNTN trong tỉnh phát triển. Trong thời gian đầu mới thành lập



điều kiện vật chất, kỹ thuật của công ty còn gặp rất nhiều khó khăn như: sắp xếp tổ

chức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, cơ sở

hạ tầng còn thấp kém, lạc hậu, công nghệ chế biến chưa cao.

Tuy nhiên chỉ qua hơn một năm xây dựng và phát triển, công ty đã đề ra kế

hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho từng thời điểm với mục tiêu, nội dung và

bước đi cụ thể, tập trung nâng cấp sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng, từng

bước nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. Đến nay tình hình

hoạt động của công ty đã đi vào ổn định, năng lực sản xuất kinh doanh cao hơn lúc

mới thành lập gấp nhiều lần. Hiện nay công ty đã đầu tư kinh phí và nhân lực xây

dựng mới trụ sở làm việc và toàn bộ phân xưởng sản xuất dù chưa hiện đại, xong

cũng tương đối,đầ y đủ phục vụ nhu cầu SXKD, không ngừng tăng sức mạnh cạnh

tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Với mục đích sản xuất kinh doanh và chế biến gỗ lâm sản xuất khẩu và tiêu

thu nội địa đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường trong nước và nước ngoài nhằm đa

dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và khả năng sản xuất,

kinh doanh, chế biến gỗ lâm sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa của công ty TNHH

Hà Cường là phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty

Công ty TNHH Hà Cường hiện đang hoạt động theo hai loại hình là sản xuất

và kinh doanh. Các loại hàng hóa chủ yếu mà công ty sản xuất là bàn ghế ngoài

trời, ván sàn các loại, sản xuất hàng mộc mỹ nghệ, đồ nội thất với nguyên liệu là

gỗ chủ yếu được nhập khẩu từ các nước như Braxin, Hongkong, Nam phi... Công

ty chủ yếu mua bán với các đối tác đã làm ăn lâu năm với công ty như

Với loại hình sản xuất, công ty chủ yếu mua nguyên vật liêu đầu vào ở nước

ngoài và chế biến trong nước sau đó lại bán qua nước ngoài như EU, các nước

ASIAN... Với loại hình kinh doanh thì ngược lại, công ty mua sản phẩm ở nước



ngoài sau đó bán lại ở nội địa mà chủ yếu là các thành phố lớn như Hồ Chí Minh,

Hà Nội, Đà Nẵng, …

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

GIÁM ĐỐC



Phó giám đốc

tài chính



Phó giám đốc

SX & KD



Phòng kế toán



Phòng kinh doanh



Phân xưởng sản

xuất 1 và 2



Phòng tổ chức

Hành chính



Phòng kỹ thuật



Bộ phận quản lý gián tiếp

(KCS, xuất kho thành phẩm…)



Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty:

-Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc có quyền quyết định cho mọi chủ

trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ và làm chủ tài khoản và thực hiện các chế

độ chính sách cho các CNV trong công ty.



-Phó giám đốc phụ trách tài chính: chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc

về toàn bộ tình hình tài chính của công ty, điều hành mọi hoạt động của phòng Kế

toán của công ty.

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất & kinh doanh: chịu trách nhiệm trực tiếp

trước giám đốc của công ty về toàn bộ tình hình sản xuất & kinh doanh của công

ty, điều hành phòng Kinh doanh, phòng Tổ chức hành chính và chỉ đạo cho các

phân xưởng sản xuất và phòng Kỹ thuật để phối hợp nhịp nhàng đảm bảo quá trình

sản xuất & kinh doanh đúng theo kế hoạch đề ra.

-Phòng Kế toán:có nhiệm vụ giúp giám đốc, phó giám đốc tài chính quản lý công

tác kế toán tài chính, thống kê, lập kế hoạch sử dụng vốn, thực hiện đúng thể lệ kế

toán tài chính, phản ánh kịp thời, chính xác mọi hoạt động tài chính của công ty.

-Phòng Kinh doanh: chức năng tham mưu cho giám đốc về những đơn đặt

hàng, tìm kiếm khách hành, tiến hành ký kết hợp đồng sản xuất, kiểm soát tiến độ

sản xuất, hoạt động nhập xuất khẩu, chịu trách nhiệm trực tiếp trước phó giám đốc

SX & KD ngoại trừ những công việc ngoài sự quản lý của phó giám đốc SX & KD

mới trình trực tiếp lên giám đốc.

-Phòng Tổ chức hành chính: có trách nhiệm quản lý toàn bộ nhân sự cho các

bộ phận sản xuất của công ty. Theo dõi thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ

CNV trong công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước phó giám đốc SX & KD ngoại

trừ những công việc ngoài sự quản lý của phó giám đốc SX & KD mới trình trực

tiếp lên giám đốc.

-Phân xưởng sản xuất: tại đây tiếp nhận các đơn đặt hàng, sau đó tiến hành

sản xuất theo quy trình mẫu mã sản phẩm cho bộ phận kỹ thuật cung cấp và có kế

hoạch điều chỉnh quá trình sản xuất cho phù hợp tiến độ giao hàng.

-Bộ phận quản lý trực tiếp: kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi đã làm xong

đóng gói chờ xuất xưởng, báo cáo cho phòng Kinh doanh, phòng Kế toán về số



lượng, chủng loại, tình hình nhập, xuất và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng Kinh

doanh.

2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty trong 3 năm 2011-2013

Phân tích bảng 2.1:

Qua bảng 2.1 bảng chỉ tiêu kinh tế ta có thể thấy trong 3 năm vừa qua, Công ty

TNHH nội thất Hà Cường có những kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ

năm 2011 đến năm 2012 có xu hướng giảm đến năm 2013 vẫn tiếp tục giảm. Cụ thể:

Tổng nguồn vốn năm 2011 đạt 90.578.356.746 đồng năm 2012 đạt 96.529.765.574

đồng tức tăng 0.065% tương ứng tăng, tương đương với giảm 5.961.408.828 đồng) so

với năm 2011, năm 2013 đạt 84.664.465.270 đồng tức giảm 0,122% so với năm 2012,

tương đương với giảm 11.865.300.304 đồng.

Nguyên nhân làn nguồn vốn giảm là do ảnh hưởng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

giảm.

Doanh thu năm 2011 đạt 22.154.349.844 đồng năm 2012 đạt 14.148.023.987 tức

giảm 0.361%, tương đương với giảm 8.006.325.857đồng so với năm 2011, năm 2013

đạt 7.692.775.323 đồng tức giảm 0,456%, tương đương với giảm 6.455.248.664 đồng

so với năm 2012.

Nguyên nhân làm doanh thu giảm liên tục trong 2 năm là do doanh số bán hàng kém

chi phí lại tăng cao .

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 đạt 970.462.622 đồng, năm 2012

đạt 556.422.295 đồng tức giảm 0,462% tương úng 414.040.327 đồng so với năm

2012. Năm 2013 đạt 211.315.439 đồng tức giảm 0,999% tương ứng 556.210.979 đồng

so với năm 2012.

Nguyên nhân làn lợi nhuận sau thuế giảm do ảnh gưởng của doanh thu và chi phí



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ



Bảng 2.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH nội thất Hà Cường

Chỉ tiêu



ĐVT



1



Tổng nguồn vốn



Đồng



2



Tổng DT



3



LNT từ HĐXSKD



4



Thuế và các khoản phải

nộp nhà nước



5



Lao động binh quân



6



Thu nhập binh quân



STT



Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng



Năm 2011



Năm 2012



2012/2011

CL

%



Năm 2013



90.578.356.746 96.529.765.574 84.664.465.270



5.961.408.828



0.065



-11.865.300.304



-0,122



22.154.349.844 14.148.023.987



-8.006.325.857 -0.361



-6.455.248.664



-0,456



7.692.775.323



970.462.622



556.422.295



211.315.439



-414.040.327



-0,462



-556.210.979



-0.999



611.090.000



542.250.231



690.750.700



-68.839.769



-0,112



148.500469



0,273



70



75



73



5



0,071



2



0,02



3.200.000



3.700.000



4.300.000



500.000



0,156



400.000



0,108



(Nguồn: báo cáo tài chính năm 2011- 2013 tại công ty TNHH nội thất Hà Phương)



SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG

LỚP: KT3 – CN7



2013/2012

CL

%



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ



Phân tích bảng 2.1

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2011 đạt 611.090.000 đồng, năm 2012

đạt 542.250.231 đồng tức giảm 0,112% tương úng 68.839.769 đồng so với năm

2012. Năm 2013 đạt 690.750.700 đồng tức tăng 0,273% tương ứng 148.500469

đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

tăng do thuế đầu vào tăng. Lao động bình quân năm 2011 đạt 70 người, năm 2012

đạt 75 người tức tăng 0,071% tương úng 5 người so với năm 2012. Năm 2013 đạt

75 người tức tăng 0,02% tương ứng với 2 người so với năm 2012. Nguyên nhân

làm lao động binh quân do số lượng viêc trong công ty nhiêu

Thu nhập binh quân trên đầu người năm 2011 đạt 3.200.000 đồng, năm 2012

đạt 3.700.000 đồng tức tăng 0,156% tương ứng 500.000 đồng so với năm 2011.

Năm 2013 đạt 4.300.000 đồng tức tăng 0,108% tương ứng 400.000 đồng so với

năm 2012



2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong Công ty TNHH nội thất

Hà Cường giai đoạn 2011-2013.

2.2.1 Phân tích tinh hình sử dụng vốn cố định

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh.

Để thấy được tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH

nội thất Hà Cường chúng ta đi phân tích số liệu sau căn cứ vào bảng sau: “Bảng

phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty”:

Phân tích: bảng 2.2

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong

giai đoạn này có sự biến động tăng. Cụ thể như sau:

Tổng vốn kinh doanh năm 2011 đạt 96.384.440.211 đồng, sang Năm 2012

Tổng vốn kinh doanh đạt 113.525.103.901 đồng tức tăng lên 0,262% so với

năm 2011 tương ứng với 17.140.663.690 đồng. Nhưng sang năm 2013 thì vốn

kinh doanh vẫn tiếp tục tăng lên Tổng vốn kinh doanh đạt 88.054.210.969 tức

giảm 0,263% tương ứng với 25.470.892.932 đồng so với năm 2012.



SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG

LỚP: KT3 – CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ



Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011-2013

ĐVT:ngùn đồng

Chỉ tiêu



Năm 2011

Số tiền



Năm 2012

Tỷ

Trọng



Số tiền



Năm 2013

Tỷ

Trọng



Số tiền



Năm 2012/2011

Tỷ

Trọng



Tuyệt đối



Tương

Tỷ

đối

Trọng Tuyệt đối



Tỷ

Tương Trọng

đối



0,061



Vốn cố định



16.003.469.550 16,61



16.995.338.327



14,98



17.028.263.663 23,97



991.868.777



Vốn lưu động



80.380.970.661 83,39



96.529.765.574



85,02



71.025.947.306 76,03



Tổng

doanh



96.384.440.211 100



113.525.103.901 100



88.054.210.96

9



kinh



100



-1,63



32.925.336



0,001



8,99



16.148.794.913 0,201



1,63



-25.503.818.268



-0,264



-8,99



17.140.663.690 0,262



0



-25.470.892.932



-0,263



0



(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011- 2013 tại công ty TNHH nội thất Hà Phương)



SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG

LỚP: KT3 – CN7



Năm 2013/2012



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ



Phân tích bảng 2.2 tiếp

Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh biến động đó là do vốn lưu động vốn cố

định cụ thể như sau:

Vốn cố định năm 2011 đạt 16.003.469.550 đồng tức tăng 0,061% so với năm

2011 tương ứng với giảm 991.868.777 đồng. Đến năm 2013, thì vốn cố định lại

tiếp tục tăng 0,001% tương ứng với tăng 32.925.336 đồng. nguyên nhân làm vốn

cố định liên tục tăng trong hai năm là do công ty mua sắm tài sản cố định nhiều.

Vốn lưu động năm 2011 đạt 80.380.970.661 đồng tức tăng 0,201% so với

năm 2011 tương ứng với tăng 16.148.794.913 đồng. Đến năm 2013, thì vốn lưu

động lại giảm đi 0,264% tương ứng với giảm 25.503.818.268 đồng. Nguyên nhân

làm vốn lưu động biến động không đồng đều trong hai năm là do các khoản phải

thu trong và tiền và các khoản tiền tăng công ty.

Bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty ta thấy tổng vốn kinh

doanh chiếm 100% trong đó bao gồm vốn lưu động và vốn cố định, Trong tổng

vốn kinh doanh năm 2011 chiếm tỷ trọng 16,61 % trong tổng vốn kinh doanh, sang

năm 2012 chiếm tỷ trọng 14,98 % trong tổng vốn kinh doanh tức giảm 1,63 % so

với năm 2011. Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn cố định trong năm 2012 giảm do ảnh

hưởng cùa tài sant cố định trong giai đoạn này giảm

Công ty đã bán một số tài dản đã hêt hạn dử dụng như máy cắt gỗ, sang năm 2013

vốn cố định chiếm tỷ trọng 23,97% tức tăng 8,99% trong tổng vốn kinh doanh so

với năm 2012. Nguyên nhân làm vốn cố định tăng lên trong giai đoạn này do công

ty mua săm thêm một số tài sản ở bộ phận quản ký. Như điều hòa và máy tính.

Qua đó ta thấy doanh doanh nghiệp đang có ý định đầu tư thêm thiết bị quản lý cho

bọ phận quản lý. Điều này được đánh giá là tốt.

Trong tổng vốn kinh doanh vốn lưu đông luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2011

chiếm tỷ trọng 83,39 % trong tổng vốn kinh doanh, sang năm 2012 vốn lưu đông

chiếm tỷ trọng 85,02 % trong tổng vốn kinh doanh tức tăng 1,63 % so với năm

2011. Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn lưu đông trong năm 2012 tăng do ảnh hưởng

cùa hàng tồn trong kho nhiều trong giai đoạn này công ty đang dự trữ hàng tồn

SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG

LỚP: KT3 – CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ



kho. Và ảnh hưởng của tiền vad các khoản tiền do tương đương do công ty thanh

toán tiêng hàng tiền hàng nhiều trong giai đoạn này nên làm tiền trong quỹ giảm do

đó mà làm ảnh hưởng tới vốn lưu động. Sang năm 2013 vốn lưu đông chiếm tỷ

trọng 76,03 % trong tổng vốn kinh doanh tức giảm 8.99 % so với năm 2012.

Nguyên nhân làm vốn lưu động giảm trong giai đoạn này do hàng tồn kho trong

doanh nhiệp giảm do coongbty bán được hàng.

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu vốn cố định của công ty giai đoạn 2011-2013.

Phân tích bảng 2.3

Vốn cố định năm 2011 đạt 16.003.469.550 đồng tức tăng 0,061% so với năm

2011 tương ứng với giảm 991.868.777 đồng. Đến năm 2013, thì vốn cố định lại

tiếp tục tăng 0,001% tương ứng với tăng 32.925.336đồng. nguyên nhân làm vốn cố

định liên tục tăng trong hai năm là do công ty mua sắm tài sản cố định nhiều.

Trong tổng vốn cố định bao gồm nguyên giá và hao mòn sự tăng lên của hai yeus

tố này được thể hiện cụ thể như sau:

Nguyên giá năm 2011 đạt 23.015.685.050 đồng, sang năm 2012 nguyên giá đạt

24.947.698.089 đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,083% tương ứng

1.932.013.039 đồng so với năm 2011, đến năm 2013 nguyên giá đạt

25.413.130.190 đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,018% tương ứng

465.432.10 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm nguyên giá tăng do công ty mua sắm thêm tài sản cố định.

Khấu hao năm 2011 đạt 7.012.215.500 đồng, sang năm 2012 khấu hao đạt

7.952.359.762 đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,134% tương ứng

940.144.262 đồng so với năm 2011, đến năm 2013 khấu hao đạt 8.384.872.527

đồng trong tổng vốn cố định tức tăng 0,054% tương ứng 432.512.765 đồng so với

năm 2012.

Nguyên nhân làm cho mức khấu hao tăng là do tài sản sử dụng nhiều nên giá

trị hao mòn tăng và do ảnh hưởng của tự nhiên



SINH VIÊN: KIM THỊ HƯƠNG

LỚP: KT3 – CN7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Đặc điểm của sản phẩm.: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(45 tr)

×