Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
+ Hiệu sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phi kinh doanh trong dó co vốn kinh doanh.

+ Hiệu sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phi kinh doanh trong dó co vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 23trang

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường các

doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế

xã hội

Sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện để doanh nghiệp bảo đảm đạt được lợi ích

của các nhà đầu tư, của ngườ-t lao động, của Nhà nước về mặt thu nhập và đảm bảo

sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp. Hơn nữa đó cũng chính là cơ sở để

doanh nghiệp có thể huy động vốn được dễ dàng trên thị trường tài chính nhằm mở

rộng sản xuất, phát triển kinh doanh.

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường bất kì một doanh nghiệp nào khi sử dụng

vốn sản xuất nói chung và VCĐ nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của nó

đem lại. Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ trong các Doanh nghiệp người ta thường

sử dụng những chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ.

Các chỉ tiêu phân tích:

Chỉ Tiêu



Công thức

DTT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ



Hiệu suất

dụng VCĐ



sử



Hàm lượng VCĐ



VCĐ bình quân trong kỳ



VCĐ bình quân trong kỳ

DTT tiêu thụ sản phẩm trong kỳ



12



Ý nghĩa

- Phản ánh một đồng VCĐ tạo ra

bao nhiêu đồng DTT tiêu thụ sản

phẩm trong kỳ.Hiệu suất sử dụng

VCĐ tăng thì hiệu suất sử dụng

VCĐ càng cao

- Phản ánh để tạo ra một đồng

doanh thu tiêu thụ sản phẩm (DTT

tiêu thụ sản phẩm) tiêu thụ sản

phẩm trong kỳ doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ.Như

vậy kết quả nhận được ở chỉ tiêu

này càng thấp thì hiệu quả sử

12



dụng VCĐ càng cao.

LN trước thuế ( sau thuế) TN DN



Tỷ suất lợi nhuận

VCĐ



Hiệu



suất



dụng TSCĐ



sử



VCĐ bình quân trong kỳ



Tổng doanh thu

Nguyên giá TSCĐ bình quân



- Phản ánh mỗi đồng VCĐ tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước

thuế hoặc lợi nhuận sau thuế và

tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của

doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng

cao hiệu quả sử dụng VCĐ của

doanh nghiệp càng tăng.

Phản ánh một đồng tài sản cố

địnhtrong kỳ tạo ra bao nhiêu

đồng danh thu



Phanr ánh giá trị TSCĐ bình quân

Hệ số trang thiết Giá trị còn lại TSCĐ bình quân

trang thiết bị cho 1 công nhân trục

bị cho một công

nhân trực tiếp Số lượng công nhân trực tiếp sản tiếp sản xuất

sản xuất

suất



Số tiền khấu hao lũy kế

Hệ số hao mòn

TSCĐ

NG TSCĐ bình quân trong kỳ



Phanr ánh mức độ hao mòn của

TCSĐ trong doanh nghiệp với

thời điểm ban đầu. Nếu hệ số này

càng tiến gần dến 1 thì chứng tỏ

TSCĐ dang sử dụngcuxd, cho

thấy doanh nghiệp ít đổi mới

TSCĐ



1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn cố định trong doanh

nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

13



13



- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền

kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng các chính sách vĩ mô của Nhà nước tác động

một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Cụ thể hơn từ cơ

chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, sự thay đổi các chính sách thuế, chính sách

cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể

làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các quy

định của Nhà nước về phương hướng, định hướng phát triển của các ngành kinh tế

đều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuỳ từng doanh nghiệp

và tùy từng thời kỳ khác nhau mà mức độ ảnh hưởng, tác động của các yếu tố này có

khác nhau.

Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp Nhà nước thì chủ trương, định hướng

phát triển của ngành cùng với quy định riêng của các đơn vị chủ quản cấp trên cũng

ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc

độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ

công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia

tăng, một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất mặt

khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt. Do vậy, để sử dụng

vốn có hiệu quả phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô

hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.

- Môi trường tự nhiên: là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp

như khí hậu, thời tiết, môi trường…, các điều kiện làm việc trong môi trường tự

nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc.

Mặt khác các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật

chất của doanh nghiệp. Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt…,gây khó khăn cho rất nhiều

doanh nghiệp và ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.3





14



.2 Nhân tố khách quan



Chu kỳ sản suất

14



Đây là một đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng

sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một

gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay.

• Kỹ thuật sản xuất.



Các đặc điểm riêng có về kỹ thuật tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng

phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử

dụng về thời gian, về công suất.

Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc thiết

bị nhưng lại phải luân đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng

ngày càng cao về sản phẩm. Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận

trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài.

Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao doanh nghiệp

có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề, chất lượng nguyên vật

liệu cao sẽ làm tăng lợi nhuận trên vốn cố định.

• Đặc điểm của sản phẩm.



Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang

lại doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia,

thuốc lá, … thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanh nghiệp thu

hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có

giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới. Ngược lại, nếu

sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trên dây truyền công nghệ có

giá trị lớn như ô tô xe máy, … việc thu hồi vốn sẽ lâu hơn.



15



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Hiệu sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phi kinh doanh trong dó co vốn kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×