Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công CP Đầu tư & Phát triển Toàn Cầu

2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công CP Đầu tư & Phát triển Toàn Cầu

Tải bản đầy đủ - 57trang

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty CP ĐT & Phát triển Toàn Cầu năm 2011-2013

Nguồn



Đơn

vị



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



So sánh 2011/2012

Tuyệt đối



ĐVT: VNĐ

So sánh 2012/ 2013



6,677,864,853



11,129,216,523



11,659,761,418



4,451,351,670



Tốc độ

tăng (%)

67



6,588,658,758

89,206,095

6,828,163

82,377,932



25,091,113

25,091,113

6,175,444,913

4,968,165,049

1,061,434,500

145,845,364

657,810,355

657,810,355

4,270,870,142

637,854,520

7,216,695

3,625,798,927



231,598,492

231,598,492

3,710,594,744

3,404,284,723

149,734,492

156,575,529

7,686,080,130

7,686,080,130

31,618,217

27,425,000

4,193,217



(6,563,567,645)

25,091,113

6,175,444,913

4,968,165,049

1,061,434,500

145,845,364

657,810,355

657,810,355

4,181,664,047

637,854,520

388,532

3,543,420,995



(99,69)

0

0

0

0

0

0

0

4,688

0

6

4,301



206,507,379

206,507,379

(2,464,850,169)

(1,563,880,326)

(911,700,008)

10,730,165

7,028,269,775

7,028,269,775

(4,239,251,925)

(610,429,520)

(7,216,695)

(3,621,605,710)



823.03

823.03

-39.91

-31.48

-85.89

7.36

1,068.43

1,068.43

-99.26

-95.70

-100.00

-99.88



B- TÀI SẢN DÀI HẠN



-



23,161,322,545



7,553,727,712



23,161,322,545



0



(15,607,594,833)



-67.39



II Tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

V Tài sản dài hạn khác

1. Chi phí trả trước dài hạn



-



23,133,730,726

23,133,730,726

25,312,246,537

(2,178,515,811)

27,591,819

27,591,819



7,536,135,893

7,536,135,893

7,871,863,637

(335,727,744)

17,591,819

17,591,819



23,133,730,726

23,133,730,726

25,312,246,537

(2,178,515,811)

27,591,819

27,591,819



0

0

0

0

0

0



(15,597,594,833)

(15,597,594,833)

(17,440,382,900)

1,842,788,067

(10,000,000)

(10,000,000)



-67.42

-67.42

-68.90

-84.59

-36.24

-36.24



TỔNG CỘNG TÀI SẢN



6,677,864,853



34,290,539,068



19,213,489,130



27,612,674,215



0



(15,077,049,938)



-62.62



A- TÀI SẢN NGẮN HẠN

I- Tiền và các khoản tương đương

tiền

1. Tiền

III Các khoản phải thu ngắn hạn

1. Phải thu khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Các khoản phải thu khác

IV Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

V Tài sản ngắn hạn khác

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

2. Thuế GTGT được khấu trừ

3. Tài sản ngắn hạn khác



Tuyệt đối

530,544,895



Tốc độ

tăng (%)

4.77



Nguồn: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp năm 2011-2013



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



22



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Nhìn vào bảng cơ cấu tài sản trên ta thấy tổng tài sản là 34.290.539.068 đồng

19.213.619.295 đồng giảm 19.213.619.295 ứng với giảm 43% tổng tài sản như vậy Công

ty đã thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, cụ thể là giảm loại tài sản nào và cơ cấu ra sao

ta tiến hành phân tích cụ thể sau:

Đầu năm Công ty là đơn vị có định hướng sản xuất là chủ yếu (doanh thu chủ yếu là

vận chuyển) thương mại dịch vụ là phụ. Tổng tài sản dài hạn 23.161.322.545 chiếm

67,54% tổng tài sản; tài sản ngắn hạn 11.129.216.523 đồng chiếm 32,46 % tổng tài sản.

Đến cuối năm tài sản dài hạn: 7.553.727.712 chiếm 39,31 % tổng tài sản; tài sản

ngắn hạn 11.659.891.583 chiếm 60,69 % tổng tài sản.

Như vậy tài sản dài hạn giảm 15.607.594.833 đồng ứng với -28,23 % tổng tài sản

giảm 67,39% tài sản dài hạn; tài sản ngắn hạn tăng 530.675.060 đồng ứng với 28,23 %

tổng tài sản tăng 4,77% so với tài sản ngắn hạn. Đây có thể là công ty chuyển hướng kinh

doanh, là công ty sản xuất, nay bán gần hết tài sản cố định, ngừng sản xuất mà chỉ còn hoạt

đông thương mại (tài sản dài hạn ở đây 99,88 % là tài sản cố định)

Tài sản ngắn hạn các chỉ số đều giảm các khoản phải thu ngắn hạn giảm 39,91%

trong đó: phải thu khách hàng -31,48%; trả trớc cho người bán -85,89%; các khoản phải

thu khác 7,36% so với các khoản phải thu ngắn hạn đầu năm. về cơ bản đây là biểu hiện

tốt trong quá trình quản lý vốn, các khoản phải thu khác tăng 7,36% tuy là tăng nhưng về

giá trị tuyệt đối thì nhỏ chỉ là tăng 10.730.165 đồng.

Kết luận: Việc thay đổi cơ cấu tài sản của đơn vị biểu hiện việc thay đổi quy mô thu

gọn sản xuất kinh doanh. Tích cực thu hồi công nợ và tiền ứng trước cho khách hàng đây

là yếu tố tích cực nhằm lành mạnh tài chính. Tuy nhiên việc giảm tổng tài sản (bán tài sản)

dùng vào việc gì, trả nợ nào và khả năng thanh toán công nợ ra sao ta tiến hành phân tích

sâu về nguồn vốn sau đây

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của

nguồn vốn. Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số. Thông

quan tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách tài chính của

doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó mà còn cho phép thấy

được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp. Nếu tỷ trọng nguồn

vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp

và ngược lại



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



23



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



24



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Bảng 2.3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP ĐT & Phát triển Toàn Cầu năm 2011-2013



ĐVT: VNĐ



Đơn

vị

Nguồn



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



So sánh 2011/2012

TL

Tuyệt đối



(%)



A- NỢ PHẢI TRẢ

I- Nợ ngắn hạn

1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả người bán

3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

4. Phải trả người lao động

5. Chi phí phải trả

6. Các khoản phải trả, phải nộp

II Nợ dài hạn

1. Vay và nợ dài hạn



So sánh 2012/ 2013

TL

Tuyệt đối

(15,108,509,279



(%)



9,498,802,217



24,607,311,496



0



)



-61.40



-



24,607,311,496

10,020,168,49



-



6

2,900,000,000

6,358,671,393

33,169,269

654,000,000

58,455,586

15,872,248

14,587,143,00



9,498,802,217

1,865,540,292

6,970,028,450

20,356,570

470,806,654

59,350,765

112,719,486



10,020,168,496

2,900,000,000

6,358,671,393

33,169,269

654,000,000

58,455,586

15,872,248



0

0

0

0

0

0

0



(521,366,279)

(1,034,459,708)

611,357,057

(12,812,699)

(183,193,346)

895,179

96,847,238

(14,587,143,000



-5.20

-35.67

9.61

-38.63

-28.01

1.53

610.17



14,587,143,000

14,587,143,000



0

0



)

(14,587,143,000)



100.00

100.00



6,677,864,85



0

14,587,143,000



B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU



3

6,677,864,85



9,683,227,572



9,714,686,913



3,005,362,719



45



31,459,341



0.32



I- Nguồn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối



3

6,800,000,000

(122,135,147)

6,677,864,85



9,683,227,572

9,512,993,000

170,234,572

34,290,539,06



9,714,686,913

9,512,993,000

201,693,913

19,213,489,13



3,005,362,719

2,712,993,000

292,369,719



45

40

(239)



31,459,341

31,459,341

(15,077,049,938



0.32

0.00

18.48



3



8



0



27,612,674,215



413.49



)



-61.07



TỔNG NGUỒN VỐN



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



25



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Phân tích

Tổng nguồn vốn của Cty trong kỳ giảm 15.076.919.773 đồng với tỷ lệ

giảm là 43,97 % trong đó nguồn vốn CSH tăng 35.946.075 đồng với tỷ lệ tăng là

0,37 %. Nợ phải trả giảm 15.112.865.848 đồng với tỷ lệ giảm 61,40 %. Tỷ trọng

nguồn vốn của CSH đầu năm là 28,23%, cuồi kỳ là 50,56 % tăng 22,34%. Điều

đó cho thấy chính sách tài trợ của công ty là sử dụng nguồn vốn của bản thân và

tình hình tài chính của công ty đã được cải thiện vào cuối năm. Số vay mượn

giảm đi trong khi nguồn vốn của bản thân công ty thì tăng.

- Nguồn vốn CSH tăng chủ yếu ở nguồn vốn kinh doanh (tăng 35.946.075

với tỷ lệ tăng là 0,37 %), tiếp sau đó là điều đó thể hiện công ty đã chú ý đến tổ

chức khai thác và huy động các nguồn vốn đi vay.

- Nguồn vốn CSH tăng ít nhưng công ty đã dùng tiền bán tài sản và thu

hồi công nợ để giảm được các khỏan nợ cả ngắn hạn (nợ ngắn hạn giảm

525.722.848 đồng với tỷ lệ giảm 5,24 %), lẫn nợ dài hạn (giảm 14.587.143.000

đồng với tỷ lệ giảm 100%) . Công ty đã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, kỷ luật

tín dụng, quan tâm tới việc giữ trong quan hệ với khách hàng.

Tỷ trọng nguồn vốn của CSH đầu năm là 28,23%, cuồi kỳ là 50,56 % tăng

22,34%. Điều đó cho thấy chính sách tài trợ của công ty là sử dụng nguồn vốn

của bản thân và tình hình tài chính của công ty đã được cải thiện vào cuối năm.

Số vay mượn giảm đi trong khi nguồn vốn của bản thân công ty thì tăng

2.2.2 Phân tích cơ cấu vốn lưu động của Công ty CP Đầu tư & Phát

triển Toàn Cầu

2.2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



26



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty CP ĐT & Phát triển Toàn Cầu năm 2011-2013

Chỉ tiêu



Năm 2011



Số tiền



Năm 2012



Tỉ

trọng



Số tiền



1.Vốn cố định

2.Vốn lưu động



(2)



(3)



Tỉ

trọng



Số tiền



(%)



(%)

(1)



Năm 2013



(4)



(5)



Tỉ

trọng



Chênh lệch

2011-2012



2012-2013



Số tiền



Tỉ

lệ



(8)



(9

)



(%)

(6)



(7)



ĐVT: VNĐ



Số tiền



(11)



Tỉ

lệ

(12)



-



-



23,161,322,545



67,54



7,553,727,712



39,31



23,161,322,545



0



(15,607,594,833)



-67.39



6,677,864,853



100



11,129,216,523



32,56



11,659,761,418



60,68



4,451,351,670



67



530,544,895



4.77



100



27,612,674,215



413.4

9



(15,077,049,938)



-61.07



3.Tổng vốn kinh

doanh



6,677,864,853 100

34,290,539,068

Nguồn: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp năm 2011-2013



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



19,213,489,1

100



30



27



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Phân tích

Bảng phân tích cơ cấu vốn kinh doanh ta thấy Tổng vốn kinh doanh năm 2011 đạt

6,677,864,853 đồng sang năm 2012 vốn cố định đạt 34,290,539,068 đồng tức tăng

413,49% tương ứng tăng 27,612,674,215 đồng so với năm 2011, sang năm 2013

Tổng vốn kinh doanh đạt 19,213,489,130 đồng tức giảm 61.07% tương ứng giảm

15,077,049,938 đồng soa với năm 2012 Nguyên nhân làm Tổng vốn kinh doanh giảm

là do ảnh hưởng của VCĐ và VLĐ cụ thể:

vốn cố định năm 2011 đạt 0 đồng sang năm 2012 vốn cố định đạt 23,161,322,545

đồng tương ưng tăng 23,161,322,545 đồng so với năm 2011, sang năm 2013 vốn cố

định đạt 7,553,727,712 đồng tức giảm 67.39% tương ứng giảm 15,607,594,833

đồng soa với năm 2012 Nguyên nhân làm vốn cố đinh do công ty thanh lý một sồ tài

sản đã hết hạn sử dụng

Vốn lưu động năm 2011 đạt 6,677,864,853 đồng sang năm 2012 vốn cố định đạt

11,129,216,523 đồng tức tăng 67% tương ưng tăng 4,451,351,670 đồng so với năm

2011, sang năm 2013 Tổng vốn kinh doanh đạt 11,659,761,418 đồng tức tăng 4,77%

tương ứng tăng 530,544,895 đồng so với năm 2012 Nguyên nhân làm VLĐ giảm do

ảnh hương của tiền và các khoản tiền tương đương, các khoản phải thu ngắn hạn,

hàng tồn kho.

Trong Tổng vốn kinh doanh thì vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao nhất năm

2011 đạt 100% trong tổng vốn kinh doanh, năm 2012 đạt 32,56% trong tổng vốn kinh

doanh, năm 2013 đạt 60,68% trong tổng vốn kinh doanh

Vốn cố định năm 2011 chiếm tỷ trọng 0, năm 2012 chiếm 67,54% trong tổng vốn

kinh doanh , năm 2013 chiếm 39,32% trong tổng vốn kinh doanh



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



28



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



2.2.2.2 Phân tích cơ cấu Vốn lưu động

Bảng 2.5. Bảng cơ cấu vốn bằng tiền

ĐVT: Đồng

Năm 2011

Chỉ tiêu

Số tiền



Năm 2012



Chênh lệch



Năm 2013



2011-2012



2012-2013



Tỉ

trọng



Số tiền



Tỉ

trọng



Số tiền



Tỉ

trọng



90,10



25,091,113



0,22



231,598,492



26,68



(6,563,567,645)



(99,69)



206,507,379



823.03



6,175,444,913



55,48



3,710,594,744



31,82



6,175,444,913



0



(2,464,850,169



-39.91



4.938.680.47

7



44,39



4.839.474.402



41,50



4.839.474.38

2



54,52



-99.206.095



2



67



530,544,895



4,77



Số tiền



Tỉ lệ



Số tiền



Tỉ lệ



1.Vốn bằng tiền

6,588,658,758



2.vốn trong thanh

toán

3. vốn trong sx



89,206,095



4.Tổng vốn LĐ



9,89

100



6,677,864,853



100

11,129,216,523



100

11,659,761,418



4,451,351,6

70



Nguồn: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp năm 2011-2013



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



29



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Phân tích

Qua bảng phân tích vốn lưu độngta thấy, Tổng vốn LĐ năm 2011 đạt

6,677,864,853 đồng sang năm 2012 vốn cố định đạt 11,129,216,523 đồng tức

tăng 67% tương ưng tăng 4,451,351,670 đồng so với năm 2011, sang năm

2013 Tổng vốn kinh doanh đạt 11,659,761,418 đồng tức tăng 4,77% tương

ứng tăng 530,544,895 đồng so với năm 2012 Nguyên nhân làm VLĐ giảm do

ảnh hương của Vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán và vốn trong sx cụ thể như

sau:

Vốn bằng tiền năm 2011 đạt 6,588,658,758 đồng sang năm 2012 Vốn

bằng tiền đạt 25,091,113 đồng tức giảm 99,69% tương ứng giảm 6,563,567,645

đồng so với năm 2011, sang năm 2013 Vốn bằng tiền đạt 231,598,492đồng tức

tăng 823.03 % tương ứng tăng 206,507,379 đồng so với năm 2012 nguyên

nhân làm vốn bằng tiền tăng là do doanh nghiệp thu được nợ và thu tiền hàng

Vốn trong thanh toán năm 2011 đạt 0 đồng sang năm 2012 Vốn bằng tiền đạt

6,175,444,913 đồng tức chỉ đạt 6,563,567,645 đồng so với năm 2011, sang

năm 2013 Vốn bằng tiền đạt 3,710,594,744 đồng tức giảm 39,91% tương ứng

2,464,850,169 đồng so với năm 2012 nguyên nhân làm vốn trong thanh toán

giảm là do doanh nghiệp thu được nợ

Vốn trong sx năm 2011 đạt 89,206,095 đồng sang năm 2012 Vốn bằng tiền

đạt 4.938.680.477 đồng tức tăng 41,50%

tương ứng tăng 4.839.474.402 đồng so với năm 2011, sang năm 2013 Vốn

bằng tiền đạt 4.839.474.402 đồng tức giảm 2% tương ứng giảm 99.206.095

đồng so với năm 2012 nguyên nhân làm vốn trong thanh toán giảm là hàng tồn

kho tăng và khoản ngắn hạn khác giảm

Tổng VLĐ chiếm 100% trong đó vốn trong sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất

năm 2011 chiếm 9,89%, năm 2012 chiếm 44,39% năm 2013 chiếm 41,50%

trong Tổng vốn LĐ. Điều này được dánh là không tốt vì vốn trong sản xuất gồm

có hàng tồn kho tăng và các khoản thu ngắn hạn khác giảm, nó sẽ làm ứa đọng

vốn sẽ không có vôn để lưu chuyển trong sx

Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



30



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



Vốn trong thanh toán năm 2011 chiếm tỷ trọng 0%, năm 2012 chiếm 55,48

% năm 2013 chiếm 31,82 % trong Tổng vốn LĐ. Điều này cho thấy khả năng

thanh toán của doanh nghiệp là tốt.

Vốn bằng tiền năm 2011 chiếm tỷ trọng 90,10 %, năm 2012 chiếm 0,22 %

năm 2013 chiếm 26,68 % trong Tổng vốn LĐ. Điều này cho thấy doanh nghiệp

sử dụng vốn bằng tiền chưa hợp lý



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



31



BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ



 Tình hình sử dụng vốn trong thanh toán

Bảng 2.6 - Bảng cơ cấu vốn trong thanh toán

ĐVT: Đồng

Năm 2011

Chỉ tiêu

Số tiền



Năm 2012

Tỷ

trọng



-



-



2. Trả trước cho

người bán



-



-



3. Các khoản phải

thu khác



-



-



4. Tổng vốn

thanh toán



-



-



1. Phải thu KH



Số tiền



Tỷ

trọng



Chênh lệch



Năm 2013

Số tiền



2011-2012



Tỷ

trọng



Số tiền



2012-2013

Tỉ

lệ



Số tiền



Tỉ lệ



4,968,165,049



80,45



3,404,284,723



91,74



4,968,165,049



0



(1,563,880,326)



-31.48



1,061,434,500



17.18



149,734,492



4,04



1,061,434,500



0



(911,700,008)



-85.89



145,845,364



3.38



156,575,529



4,11



145,845,364



0



10,730,165



7.36



6,175,444,913



100



3,710,594,744



100



6,175,444,913



0



(2,464,850,169)



-39.91



Nguồn: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp năm 2011-2013



Sinh viên: Tạ Kim Anh - Lớp: KT3-CN7



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công CP Đầu tư & Phát triển Toàn Cầu

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×