Tải bản đầy đủ - 57 (trang)
1 Vốn lưu động của Doanh nghiệp

1 Vốn lưu động của Doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 57trang

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Đối với một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động, hình thức biểu hiện của vốn

lưu động là:

- Tiền trong quỹ của doanh nghiệp (quỹ tiền mặt, quỹ ở ngân hàng)

- Nguyên vật liệu tồn kho

Còn đối với một doanh nghiệp đang hoạt động, hình thức biểu hiện của vốn lưu

động rất đa dạng và phong phú, đó là:

- Vốn bằng tiền

- Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

- Thành phẩm

- Các khoản phải thu

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Do là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu

động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Cụ thể là:

-



Vốn lưu động chuyển hoá hình thái liên tục, từ hình thái này qua hình thái khác.



-



Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.



-



Vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm qua một



chu kỳ sản xuất kinh doanh.

-



Tại một thời điểm, vốn lưu động tồn tại trên tất cả các khâu của quá trình sản



xuất kinh doanh.

Vốn lưu động chu chuyển liên tục và lặp lại theo chu kỳ tạo thành một vòng

tuần hoàn vốn lưu động. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi trở về hình

thái ban đầu hay nói cách khác là kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động

Trong doanh nghiệp sản xuất:

Vốn lưu động vận động qua 3 giai đoạn: T - H - SX - H’- T’

- Giai đoạn mua sắm vật tư (T - H): Đây là giai đoạn khởi đầu vòng tuần hoàn,

ban đầu là hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ

sản xuất.



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



4



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

- Giai đoạn sản xuất (H- SX - H’): Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản

xuất sản phẩm, từ vốn vật tư dự trữ trải qua quá trình sản xuất trở thành sản phẩm dở

dang rồi bán thành phẩm. Kết thúc quá trình sản xuất thì chuyển sang vốn thành phẩm.

- Giai đoạn tiêu thụ (H’- T’): Doanh nghiệp trải qua quá trình tiêu thụ sản phẩm

và thu tiền về. Ở giai đoạn này vốn lưu động từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang

vốn tiền tệ.

Trong doanh nghiệp thương mại:

Vốn lưu động của doanh nghiệp vận động, chuyển hoá qua 2 giai đoạn:

T - H - T’

- Giai đoạn mua: Từ vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn hàng hoá dự trữ.

- Giai đoạn bán: Từ vốn hàng hoá dự trữ chuyển sang hình thái vốn bằng tiền.

Do quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục nên sự vận động của vốn lưu

động đi từ hình thái này sang hình thái khác. Bắt đầu từ hình thái vốn bằng tiền và kết

thúc một chu kỳ cũng là vốn bằng tiền, tạo thành vòng tuần hoàn của vốn lưu động. Sự

tuần hoàn này có tính chu kỳ tạo thành sự luân chuyển của vốn lưu động.

1.1.4 Phân loại vốn lưu động

Phân loại vốn lưu động là việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệp theo

các tiêu thức nhất định nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động.

1.1.4.1. Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh

doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở

dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,

vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý..), các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thế

chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán.

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từng

khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp thích hợp điều chỉnh cơ

cấu vốn lưu động hợp lý, đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



5



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

1.1.4.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện

Vốn lưu động được chia thành 2 loại:

- Vốn vật tư, hàng hoá: Bao gồm các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện

bằng hiện vật cụ thể như: nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế,

sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm, hàng hoá…

- Vốn tiền tệ: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

(phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ)…

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự

trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp



1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu

động

1.2.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động phản ánh thành phần và tỷ trọng của từng thành phần

trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau và ở từng thời kỳ khác nhau thì kết cấu

vốn lưu động cũng khác nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm về số vốn lưu động mà mình đang

quản lý và sử dụng, từ đó xác định đúng các trọng điểm và có biện pháp quản lý vốn

lưu động có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

Vốn lưu động của doanh nghiệp, dựa theo vai trò của nó trong quá trình tái sản

xuất được chia thành bao loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng lại được chia thành

nhiều khoản vốn cụ thể như sau:

- Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất:

Loại này bao gồm các khoản vốn:

+ Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữ cho

sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm.

+ Vốn nguyên vật liệu phụ là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản

xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không honhf thành thực thể chủ yếu

của sản phẩm

+ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất.



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



6



Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

+ Vốn phụ tùng thay thế bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ đẻ thay thế mỗi

khi chữa tài sản cố định

+ Vốn công cụ lao động nhỏ thực chất là giá trị tư liệu lao động nhưng giá trị

thấp thời gian sử dụng ngắn

- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất

Loại vốn này bao gồm các khoản vốn:

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo là giá trị những sản phẩm dở dang trong quá trình

sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm là việc đợi chế biến tiếp, chi phí

trồng trọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ và nuôi béo.

+ Vốn bán thành phẩm tự chế cùng lài những sản phẩm dở dang nhưng khác

sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhất định.

+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng có tác

dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà sẽ tính dần

vào giá thành các kỳ sau.

- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thong

Loại này bao gồn các khoản

+ Vốn thành phẩm: Biểu hiện bằng tiền số thành phẩm đã nhập kho và chuẩn bị

các công việc cho tiêu thụ.

+ Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng mà trong quá trình

luân chuyển vốn lưu động thường xuyên có bộ phận tồn tại dười hình thức này.

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Do vốn lưu động được phân bổ ở cả 3 khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

nên nhìn chung có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:

- Các nhân tố về mặt sản xuất: Quy trình công nghệ, quy mô sản xuất; độ dài

của chu trình sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất; khả năng nguyên vật liệu

phục vụ cho quá trình sản xuất; tay nghề, cán bộ công nhân viên (tay nghề thành thạo

thì năng suất cao, tiết kiệm nguyên vật liệu hơn); tính phức tạp của sản phẩm (sản

phẩm phức tạp đòi hỏi nhu cầu nhiêù hơn về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ).

- Các nhân tố về việc cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm: Phụ thuộc

vào mối quan hệ giữa đơn vị cung ứng và đơn vị được cung ứng, thể hiện ở chỗ:



Giáo viên: Th.S Nguyễn Thu Trang

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vốn lưu động của Doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(57 tr)

×