Tải bản đầy đủ - 65 (trang)
(Nguồn: BCĐKT tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013)

(Nguồn: BCĐKT tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013)

Tải bản đầy đủ - 65trang

Phân tích

Tổng vốn kinh doanh năm 2011 đạt 2.019.393.240 đồng sang năm

2012 tổng vốn kinh doanh tăng đạt 3.843.492.683 đồng tức tăng 0.903% tương

ứng tăng 1.824.099.443 đồng so với năm 2011.

Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh tăng trong năm 2012 do ảnh hửơng của

vốn lưu động tăng gần 2 tỷ.

Sang năm 2013 tổng vốn kinh doanh đạt 2.491.115.230 tức giảm 0,315%

tương ứng với 1.352.377.453 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh vốn lưu động giảm năm 2013 giảm do

vốn cố định giảm hơn 27 triệu và vốn lưu động giảm hơn 1 tỷ . Tỷ trọng của

vốn kinh doanh chiếm 100% trong đó vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao

nhất , cụ thể như sau :

Vốn cố định năm 2011 đạt 377312,502 đồng sang năm 2012 vốn cố

định đạt 27.541.672 đồng tức giảm 0,072% tương ứng giảm 1.824.099.443

đồng so với năm 2011. Sang năm 2013 vốn cố định đạt 322,229,166 tức giảm

0,078% tương ứng với giảm 27.541.664 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm vốn cố định giảm liên tục giảm trong hai năm do công ty

thanh lý một ô tô tải huynđai chuyên chở vật liệu và một số tài sản khác đã hết

thời gian sử dụng nhưng đang chờ thanh thanh lý

Vốn cố định chiếm tỉ trọng ít hơn trong tổng vốn kinh doanh, năm 2011 vốn

cố định chiếm 19% trong tổng vốn kinh doanh sang năm 2012 chiếm 9% trong

tổng vốn kinh doanh, sang năm 2013 chiếm 13%.

Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn cố định giảm liên tục do công ty không chú trọng

đến tài sản và trong giai đoạn này công ty có thanh lý 1 số tài sản đã hết hạn sử

dụng . Có thể nói công ty không chú trọng đến vốn cố địnhvà chưa có ý định

mua sắm tài sản trong giai đoạn này. Điều này được đanh giá là không tốt . Vì

trong kinh doanh tài sản cố định luôn là quan trọng đặc biệt đối với công ty sản

xuất kinh doanh . Công ty cần phải xem xét và điều chỉnh lại cơ cáu vốn cố định

trong thời gian tới .



Vốn lưu động năm 2011 đạt 1.642.080.738 đồng sang năm 2012 vốn lưu

động



tăng đạt 3,498,211,348 đồng tức tăng 1,130 % tương ứng tăng



1.856.130.610 đồng so với năm 2011.

Nguyên nhân làm vốn lưu động tăng do khoản phải thu tăng 78 triệu và tiền và

các khoản tiền tương đương tăng hơn gần 2 tỷ. Điều này được đánh giá là tốt,

Vì điều này co thấy công ty thu hồi nợ tốt, công ty có khả năng thanh toán

nhanh và thanh toán tức thời cho nhà cung cấp (điều này được thể hiện rõ nhất

trong bảng 2.3, Bảng 2,4 và bảng 2.5)

Sang năm 2013 vốn lưu động đạt 2,168,886,064 tức giảm 0,380% tương ứng

với giảm 1.329.325.284 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm vốn lưu động giảm do mặt hàng sắt và thép giảm hơn 200

triệu và khoản phải thu giảm 28 triệu và tiền và các khoản tiền tương đương

giảm hơn 1 tỷ (điều này được thể hiện rõ nhất trong bảng 2.3, Bảng 2,4 và bảng

2.5)

Trong tổng vốn kinh doanh thì vốn lưu động luôn chiếm tỉ trọng cao hơn,

năm 2011 vốn lưu động chiếm 81% trong tổng vốn kinh doanh sang năm 2012

vốn lưu động chiếm 91% trong tổng vốn kinh doanh, sang năm 2013 chiếm

87%. Nguyên nhân làm vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn do đặc trưng

ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Trong năm cuối doanh nghiệp chủ

yếu đầu tư cho vốn lưu động chủ yếu đó là hàng tồn kho. Điều này được đánh

giá là tốt. Vì vốn lưu động tăng thì chứng tỏ công ty bán hàng tốt và có chiến

lược thu hồi công nợ tốt .

Phân tích kết cấu VLĐ



Bảng 2.3 Kết cấu vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất kinh

doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013

Đơn vị tính: Đồng

Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



20



Số tiền



Tỉ

trọng

(%)

100

66,33



Số tiền



Tỉ

trọng

(%)

100

83,75



Số tiền



A.Vốn lưu động 1,642,080,738

3,498,211,348

2,168,886,064

1.089.191.274

2.929.806.877

2,068,886,064

I.Vốn bằng tiền

II.Vốn trong

78.765.500

2,25

50.699.000

thanh toán

1. Phải thu

78.765.500

2,25

50.699.000

khách hàng

III.Vốn trong dự

552.889.464

33,67

484.457.236

13,84

481.212.321

trữ

IV. Vốn lưu

692.236

0,01

40.498.862

động khác

1.Thuế và các

692.236

0,01

2.234.375

khoản phải nộp

khác

2.Tài sản ngắn

38.264.307

hạn khác

(Nguồn: BCĐKT tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh

Phượng giai đoạn 2011- 2013)



Tỉ

trọng

(%)

100

73,66



Số tiền



1.856.130.6

1.840.615.6



2,33



78.765.500



2,33



78.765.500



22,18



-68.432.22



1,86



692.236



0,10



1.384.472



1,76



-



Minh



Phân tích

Qua bảng phân tích cơ cấu VLĐ ta thấy biến động của vốn lưu động không

đồng đều được thể hiện như sau:

Vốn lưu động năm 2011 đạt 1,642,080,738 đồng sang năm 2012

đạt 3,498,211,348 đồng tức tăng 1,130% tương ứng với 1.856.130.610 đồng.

Nguyên nhân làm vốn lưu động tăng là do ảnh hưởng của tiền và các khoản tiền

tương đương tăng, hàng tồn kho tăng, Điều này được đánh giá là tốt. Vì Công ty

đang có xu hướng mua hàng về để dự trữ trong giai đoạn này để có vật liệu bán

hàng cho kỳ tới

Sang năm 2013 vốn lưu động đạt 3.498.211.348 đồng tức giảm 0,094% tương

ứng với 329.325.284 đồng.

Nguyên nhân làm Vốn lưu động giảm là do ảnh hưởng của tiền và các khoản

tiền tương đương giảm, các khoản phải thu ngắn hạn giảm, hàng tồn kho giảm,

Điều này được đánh giá là không tốt, Vì trong giai đoạn này Công ty bán được

hàng nhưng chưa thu được tiền hàng. Nếu tinh trạng này kéo dài thì công ty sẽ

không kịp thanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp.

Tỷ trọng của vốn lưu động chiếm 100% trong đó bao gồm vốn bằng tiền, vốn

trong dự trữ và vốn trong thanh toan, vốn lưu động khác được thể hiện cụ thể

như sau :

Vốn bằng tiền năm 2011 đạt 1.089.191.274 đồng sang năm 2012 đạt

2.929.806.877 đồng tức tăng 1,68% tương ứng với 1.840.615.603 đồng so với

năm 2011.

Nguyên nhân làm vốn bằng tiền tăng là doanh thu tăng do sản lượng bán các

mặt hàng sắt và thép tăng lên (năm 2012 công ty bán được khoảng 45.000 tấn

sắt, bên cạnh đó công ty bán thêm các mặt hàng vật liệu xây dựng khác 200

tấn).

Sang năm 2013 vốn bằng tiền đạt 2,168,886,064 đồng tức giảm 0,259%

tương ứng với 760.920.813 đồng so với năm 2011.



Nguyên nhân làm vốn bằng tiền giảm là do ảnh hưởng của doanh số bán hàng

và doanh nghiệp chi bằng tiền mặt nhiều và do chi phí báng hàng tăng, chi phí

nguyên liệu đầu vào cao. Điều này được đánh giá là tốt Vì lượng vốn tiền trong

công ty luôn ở 1 mức tương đối .

Trong tỷ trọng của vốn lưu động thì tỷ trọng của vốn bằng tiền luôn

chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2011 chiếm 66,33% trong tổng vốn lưu động, năm

2012 chiếm 83,75% tức tỷ trọng tăng. Nguyên nhân làm tỷ trọng của vốn bằng

tiền tăng do doanh số bán hàng tăng nhưng công ty để lượng tiền dự trữ quá lớn.

điều này được đánh giá là không tốt. Vì lương tiền dự trữ này là lượng tiền chết

nó sẽ không có khả năng mở rộng thị trường nếu công ty không sử dụng lượng

tiền này 1 cách hợp lý

Sang năm 2013 tỷ trọng của vốn bằng tiền luôn chiếm tỷ 73,66 % tức tỷ trọng

vốn bằng tiền giảm.

Nguyên nhân công ty đã sử dụng tiền trong việc thanh toán chi phí. Điều này

được đánh giá là tốt. Vì công ty có thể thanh toán nhanh các khoản phải trả.

Vốn trong thanh toán ngắn hạn năm 2011 đạt 0 đồng sang năm 2012 đạt

78.765.500 đồng tức không biến động tương ứng với 78.765.500 đồng, sang

năm 2013 vốn trong thanh toán đạt 50.699.000 đồng tức giảm 0,365% tương

ứng với giảm 28.066.500 đồng.

Nguyên nhân làm vốn trong thanh toán giảm là do ảnh hưởng của phải thu

khách hàng giảm.cụ thể

Phải thu khách hàng năm 2011 và năm 2012 không biến động, sang năm

2013 phải thu khách hàng đạt 50.699.000 đồng tức giảm 0,365% tương ứng với

giảm 28.066.500 đồng.

Nguyên nhân làm phải thu khách hàng giảm là do công ty thu hồi các khoản nợ

tốt.

Trong tỷ trọng vốn trong thanh toán ngắn hạn thì tỷ trong của khoản phải thu

năm 2012 chiếm 2,25% , năm 2013 chiếm 2,33% trong tổng vốn lưu động



Nguyên nhân làm tỷ của khoản phải thu thấp do công ty có chiến lược thu hồi

nợ tốt. Điều này được đanh giá là tốt . Vì Nếu công ty thu hồi nợ tốt thì sẽ đáp

ứng được nhu cồng lưu thông vốn lưu động trong kinh doanh cũng như đáp ứng

được các khoản thanh toán nhanh và thanh toán tức thời cho nhà cung cấp .

Vốn trong dự trữ năm 2011 đạt 552.889.464 đồng sang năm 2012 đạt

484.457.236 đồng tức giảm 0,123% tương ứng với 68.432.228 đồng, sang năm

2013 vốn trong dự trữ đạt 481.212.321đồng tức giảm 0,006% tương ứng với

giảm 3.244.915 đồng.

Nguyên nhân làm vốn trong dự trữ giảm là do công ty xuất kho hàng bán nhiều

Trong tỷ trọng của vốn lưu động thì tỷ trọng của vốn trong dự trữ năm 2011

chiếm 13,67 % trong tổng vốn lưu động, năm 2012 chiếm 13,84% tức tỷ trọng

tăng. Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn trong dự trữ tăng do công ty nhập kho

thêm hàng hóa. Điều này được đánh giá là tốt. Vì Công ty nhập kho hàng thêm

chúng tỏ công bán hàng tốt sẽ làm doanh thu tăng thì công ty làm ăn có lãi.

Vốn lưu động khác năm 2011 đạt 0 đồng sang năm 2012 đạt 692.236

đồng tức không biến động tương ứng với 692.236 đồng, sang năm 2013 vốn lưu

động khác đạt 50.699.000 đồng tức tăng 2,227% tương ứng với tăng 39.806.626

đồng. Nguyên nhân làm vốn lưu động khác tăng là do Thuế và các khoản phải

nộp khác và khoản đầu tư ngắn hạn khác, cụ thể:

Thuế và các khoản phải nộp khác năm 2011 đạt 0 đồng sang năm 2012

đạt 692.236 đồng tức không biến động tương ứng với 692.236 đồng, sang năm

2013 thuế và các khoản phải nộp khác đạt 2.234.375 đồng tức tăng 2,227%

tương ứng với tăng 1.542.139 đồng.

Nguyên nhân làm Thuế và các khoản phải nộp khác tăng là do doanh thu tăng,

thuế giá trị gia tăng đầu vào tăng .

Tài sản ngắn hạn khác năm 2011 và năm 2012 không biến, sang năm 2013

tài sản ngắn hạn khác đạt 38.264.307 đồng..

Tài sản dài hạn năm 2011 đạt 377.312,502 đồng sang năm 2012 đạt

349,770,830 đồng tức giảm 0,072% tương ứng với 27.541.672 đồng, sang năm



2013 tài sản dài hạn đạt 322,229,166 đồng tức giảm 0,907% tương ứng với

27.541.664 đồng. Nguyên nhân làm tài sản dài hạn giảm là do ảnh hưởng của

hao mòn tài sản cố định.

*Tình hình sử dụng vốn bằng tiền tại công ty TNHH sản xuất kinh

doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013 .

Phân tích:

Ta thấy tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp năm 2012 có xu hướng tăng lên,

nhưng đến năm 2013 thì lại giảm đi đáng kể. Cụ thể:

Năm 2012 tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp đạt 2.929.806.877đ tăng

lên 0,832% tương ứng với 1.594.476.061đ, so với năm 2011.

Trong đó, nguyên nhân là do tiền mặt và tiền gửi ngân hàng kỳ này đều tăng,

tiền mặt tăng 0,83% trong khi tiền gửi ngân hàng tăng tới 0,001%. Sang năm

2013 tổng vốn bằng tiền lại có xu hướng giảm đi, giảm tới 0,91% tương ứng với

1.335.330.816đ, so với năm 2012. Đó là do cả tiền mặt và tiền gửi đều giảm đi,

tiền mặt giảm 0,45 %, và tiền gửi giảm 0,46 %.

Qua đó ta thấy tổng vốn bằng tiền biến động là do sự biến động của tiền

mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp

Trong cơ cấu vốn bằng tiền bao gồm có tiền mặt và tiền gửi ngân hàng,

tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2011 tiền mặt chiếm 0,06% trong

tổng vốn bằng tiền, năm 2012 chiếm tới 0,83% và năm 2013 chiếm 0,73%. Tiền

mặt có xu hướng giảm rồi lại tăng.

Ta thấy khả năng dự trữ tiền mặt của doanh nghiệp không đều qua các

năm. Chứng tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng hợp lý vốn tiền mặt.

Còn tiền gửi chiếm tỷ trọng ít hơn trong tổng vốn bằng tiền, năm 2011

chiếm 0,001%, đến năm 2012 chiếm 0,002% và năm 2013 là 0,001%. Tiền gửi

cũng có xu hướng giảm rồi lại tăng, biến động ko đồng đều. Năm 2013 tăng lên

như vậy cho thấy doanh nghiệp đang điều chỉnh mức tiền gửi làm cho tiền gửi

của doanh nghiệp tăng. Nhìn chung sự biến động về vốn tiền mặt và vốn tiền

gửi chưa đồng đều qua các năm.



Tình hình sử dụng vốn trong thanh toán

Bảng 2.4. Kết cấu vốn bằng tiền tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn

2011- 2013

Đơn vị tính: Đồng

Năm 2011

Chỉ tiêu

Số tiền



Năm 2012



Tỉ

trọng

(%)



Số tiền



Tỉ

trọng

(%)



Năm 2013

Số tiền



Tỉ

trọng

(%)



1.Tiền mặt



1.087.226.574



0,66



2.923.442.084 0,83



1.591.035.955



0,73



2.Tiền gửi



1.964.700



0,001



6.364.793



3.440.106



0,001



0,661



2.929.806.877 0,832



1.594.476.061



0,731



3.Tổng vốn

1.089.191.274

bằng tiền



0,002



Chênh lệch

2011-2012

Số tiền

1.836.215.510

4.400.093

1.840.615.603



2012-2013



Tỉ lệ

(%)



Số tiền



Tỉ lệ

(%)



1.69



-1.332.406.129



-0.45



2.24



-2.924.687



-0.46



3.93



-1.335.330.816



-0.91



(Nguồn: BCĐKT tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2011)



Phân tích:

Ta thấy tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp năm 2012 có xu hướng tăng lên, nhưng đến năm 2013 thì lại giảm đi đáng kể.

Cụ thể:

Năm 2012 tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp đạt 2.929.806.877đ tăng lên 0,832% tương ứng với 1.594.476.061đ,

so với năm 2011. Trong đó, nguyên nhân là do tiền mặt và tiền gửi ngân hàng kỳ này đều tăng, tiền mặt tăng 0,83% trong



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: BCĐKT tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013)

Tải bản đầy đủ ngay(65 tr)

×
x