Tải bản đầy đủ - 65 (trang)
(Nguồn: BCĐKT và BCKQHĐKD tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013

(Nguồn: BCĐKT và BCKQHĐKD tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013

Tải bản đầy đủ - 65trang

Phân tích:

Nhìn vào số liệu bảng 2.1 ta nhận thấy kết quả kinh doanh trong ba năm tăng

lên do doanh thu và chi phí tăng cũng vừa với mức doanh thu. Với một doanh

nghiệp sản xuất thì việc quan trọng chính là việc xúc tiến sản phẩm các chi phí

cho bán hàng là rất quan trọng và là vấn đề lâu dài nhưng cần phải làm ngay và

thường xuyên thay đổi các chính sách thì doanh nghiệp không tránh khỏi phải

chi một số khoản chi phí khá cao.Tuy nhiên từ thực trạng này cho thấy sự kinh

doanh tốt là do doanh thu bán hàng cao đồng thời là doanh nghiệp đã quản lý

được chi phí, xây dựng được định mức chi phí hợp lý, tự việc thuê nhà kho cho

đến việc tính phí vẩn chuyển trong giá thực tế xuất hàng, chi phí nhân công bao

nhiêu cũng rất hợp lý,… Doanh thu bán hàng cao cũng là do hàng hóa này chỉ

phục vụ cho mọi bộ phận khách hàng trên thị trường vật liệu xây dựng.

Tổng doanh thu năm 2011 đạt 481.814.000 đồng, sang năm 2012 đạt

2.023.450.500 đồng tức giảm 3,199 % tương ứng với giảm 1.541.636.500 dồng

so với năm 2011.

Nguyên nhân làm doanh thu giảm do Công ty đang xây dựng 1

công trình nhà ở nhưng vẫn đang trong thời gian thi công chưa

hoàn thành nên công trình chưa bàn giao nên doanh thu trong

năm 2013 giảm. Điều này được đánh giá là không tốt. Vì công

ty sử dụng số lao động không hợp lý làm lãng phí thời gian thi

công làm công trình chậm tiến độ. Nếu tình trạng nay kéo dài

thì công ty sẽ không kịp tiến độ và bàn giao công trình đúng

thời hạn.

Sang năm 2013 doanh thu đạt 1.614.369.000 đồng tức tăng 0,253 % tương ứng

với tăng 409.081.500 dồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm doanh

thu tăng do doanh số bán hàng cao, số lượng hàng tiêu thụ

trong kỳ nhiều, chi phí tăng tương ứng với mức doanh thu.

Doanh thu tăng do sản lượng bán các mặt hàng sắt và thép

tăng lên (năm 2012 công ty bán được khoảng 45.000 tấn sắt,

22



bên cạnh đó công ty bán thêm các mặt hàng vật liệu xây dựng

khác 200 tấn). Được đánh giá là tốt. Vì doanh thu tăng thì giải

quyết các khoản thanh toán nhanh cho nhà cung cấp vật liệu

tạo được uy tín trong công việc mua bán.

Tổng chi phí năm 2011 đạt 1.599.226.582 đồng, sang năm 2012 đạt

4.018.788.587 đồng tức giảm 0,258% tương ứng với giảm 333.378.558 đồng so

với năm 2011, sang năm 2013 doanh thu đạt 235.163.109 đồng tức tăng 0,884

% tương ứng với tăng 235.163.109 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm

doanh thu năm 2012 giảm do các chi phí bán hàng và chi phí kinh doanh trong

công ty giảm. Năm 2013 tăng do chi phí báng hàng tăng, chi phí nguyên liệu

đầu vào cao. Biến động của chi phí là không tốt. Vì chi phí tăng thì công ty sẽ

có lãi không cao. Công ty cần có biện pháp tiết kiệm chi phí.

Lợi nhuận sau thuế 2011 đạt 4,526,204,592 đồng, sang năm 2012 đạt

2,752,940,563 đồng tức giảm 0,391% tương ứng với giảm 1.773.264.029 đồng

so với năm 2011, sang năm 2013 Lợi nhuận sau thuế đạt 2,082,930,105 đồng

tức tăng 1,102 % tương ứng với tăng 3.036.210.971 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm do doanh thu giảm, chi phí

giảm. Năm 2013 tăng do doanh thu cao, dòng thu tăng

Dòng thu 2011 đạt 4,131,147,443 đồng, sang năm 2012 đạt 5,314,125,198

đồng tức giảm 0,286% tương ứng với giảm 1.182.977.755 đồng so với năm

2011, sang năm 2013.

Nguyên nhân làm dòng thu giảm do ảnh hưởng của doanh thu trong năm 2012

giảm hơn 2 tỷ.

Dòng thu năm 2013 đạt 2,082,930,105 đồng tức tăng 0,608 % tương ứng với

tăng 3.231.195.093 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm dòng thu năm 2013 tăng do doanh thu tăng do sản

lượng bán các mặt hàng sắt và thép tăng lên hơn 2 tỷ. Điều này

được đánh giá là tốt.

23



Dòng chi 2011 đạt 4,096,432,309 đồng, sang năm 2012 đạt 5,340,543,747

đồng tức giảm 0,303% tương ứng với giảm 1.244.111.438 đồng so với năm

2011, sang năm 2013 Dòng thu đạt 2,069,895,027 đồng tức giảm 0,612 % tương

ứng với giảm 3,270,648,720 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm dông chi

giảm do công ty mua thêm nguyên vật liệu về nhập kho và công ty chi trả chi

phí vận chuyển nhiều. Điều nà được đánh giá là không tốt.

Nộp ngân sách Nhà nước 2011 đạt 26,036,351 đồng, sang năm 2012 đạt

7,186,088 đồng tức giảm 0,732% tương ứng với giảm 18.850.263 đồng so với

năm 2011, sang năm 2013 Nộp ngân sách Nhà nước đạt 9,776,309 đồng tức

tăng 0,360 % tương ứng với tăng 2.590.221 đồng so với năm 2012. Nguyên

nhân làm khoản Nộp ngân sách Nhà nước giảm trong năm 2012 do danh thu

giảm lợi nhuận giảm, Nộp ngân sách Nhà nước năm 2013 tăng do doanh thu

tăng, lợi nhuận tăng.

Số lao động 2011 đạt 91 người, sang năm 2012 đạt 90 người tức giảm 0,1%

tương ứng với giảm 1 người so với năm 2011,

Nguyên nhân làm số lao động giảm trong năm 2012 do công ty cho công nhân

đã đến tuổi về hưu, công ty cho nghỉ, sang năm 2013 Số lao động đạt 95 người

tức tăng 0,05% tương ứng với tăng 95 người so với năm 2012.

Nguyên nhân làm số lao động tăng lên trong năm 2013 Số lao động tăng do

công ty đang thiếu bộ phận kho nên công ty tuyển thêm lao động. Điều này

được đánh giá là không tốt. Vì số lượng công vieevj trong công ty nhiều thì

chứng tỏ công ty bán hàng rất chạy.

Để hoàn tất hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty nâng cao chất

lượng phục vụ người tiêu dùng.Thu nhập BQ/người năm 2011 đạt 3.000.000

đồng sang năm 2012 Thu nhập BQ/người đạt 4.500.000 đồng tức tăng 50%

tương ứng với tăng 1.500.000 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân làm thu

nhập BQ/người tăng do hai nguyên nhân: Thứ nhất là do chất lượng cuộc sống

ngày càng nâng cao, đồng tiền trượt giá doanh nghiệp chủ động nâng lương cho

nhân viên. Thứ hai do doanh thu tiêu thụ tăng nên phần lương theo doanh số bán

24



hàng của nhân viên bán hàng tăng nhanh. Sang năm 2013 Thu nhập BQ/người

đạt 3. 500.000 đồng tức giảm 22,22% tương ứng với 1.000.000 đồng so với năm

2012.

Nguyên nhân làm thu nhập BQ/người giảm do số lao động trong năm 2013 nghỉ

mất 30 người nên ảnh hưởng tới thu nhập bình quân trên đầu người.

2.2 Phân tích tình hình sử dụng VLĐ và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

lưu động tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng

giai đoạn 2011 đến 2013

2.2.1 Phân tích cơ cấu biến động của vốn lưu động tại công ty TNHH

sản xuất kinh doanh Minh Phượng

Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh

Bảng 2.2. Cơ cấu vốn lưu động tại công ty TNHH sản xuất kinh

doanh Minh Phượng giai đoạn 2011 đến 2013

Đơn vị tính: Đồng

Năm 2011



(2)



Tỉ

trọng

(%)

(3)



377312,502



19



1.642.080.738



Số tiền



2.019.393.240



Năm 2012

Số tiền

(4)



Chênh lệch



Năm 2013



Tỉ

trọng

(%)

(5)



Số tiền

(6)



Tỉ

trọng

(%)

(7)



2011-2012

Số tiền



Tỉ lệ

(%)



(8)



(9)



-27.541.672



Số t



(11



-27.54



349,770,830



9



322,229,166



13



81



3,498,211,348



91



2,168,886,064



87



1.856.130.610



1,130



-1.329.3



100



3.843.492.683



100



2.491.115.230



100



1.824.099.443



0,903



-1.352.3



(Nguồn:



-0,072



BCĐKT tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh



Phượng giai đoạn 2011- 2013)



25



Phân tích

Tổng vốn kinh doanh năm 2011 đạt 2.019.393.240 đồng sang năm

2012 tổng vốn kinh doanh tăng đạt 3.843.492.683 đồng tức tăng 0.903% tương

ứng tăng 1.824.099.443 đồng so với năm 2011.

Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh tăng trong năm 2012 do ảnh hửơng của

vốn lưu động tăng gần 2 tỷ.

Sang năm 2013 tổng vốn kinh doanh đạt 2.491.115.230 tức giảm 0,315%

tương ứng với 1.352.377.453 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm tổng vốn kinh doanh vốn lưu động giảm năm 2013 giảm do

vốn cố định giảm hơn 27 triệu và vốn lưu động giảm hơn 1 tỷ . Tỷ trọng của

vốn kinh doanh chiếm 100% trong đó vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao

nhất , cụ thể như sau :

Vốn cố định năm 2011 đạt 377312,502 đồng sang năm 2012 vốn cố

định đạt 27.541.672 đồng tức giảm 0,072% tương ứng giảm 1.824.099.443

đồng so với năm 2011. Sang năm 2013 vốn cố định đạt 322,229,166 tức giảm

0,078% tương ứng với giảm 27.541.664 đồng so với năm 2012.

Nguyên nhân làm vốn cố định giảm liên tục giảm trong hai năm do công ty

thanh lý một ô tô tải huynđai chuyên chở vật liệu và một số tài sản khác đã hết

thời gian sử dụng nhưng đang chờ thanh thanh lý

Vốn cố định chiếm tỉ trọng ít hơn trong tổng vốn kinh doanh, năm 2011 vốn

cố định chiếm 19% trong tổng vốn kinh doanh sang năm 2012 chiếm 9% trong

tổng vốn kinh doanh, sang năm 2013 chiếm 13%.

Nguyên nhân làm tỷ trọng vốn cố định giảm liên tục do công ty không chú trọng

đến tài sản và trong giai đoạn này công ty có thanh lý 1 số tài sản đã hết hạn sử

dụng . Có thể nói công ty không chú trọng đến vốn cố địnhvà chưa có ý định

mua sắm tài sản trong giai đoạn này. Điều này được đanh giá là không tốt . Vì

trong kinh doanh tài sản cố định luôn là quan trọng đặc biệt đối với công ty sản

xuất kinh doanh . Công ty cần phải xem xét và điều chỉnh lại cơ cáu vốn cố định

trong thời gian tới .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: BCĐKT và BCKQHĐKD tại công ty TNHH sản xuất kinh doanh Minh Phượng giai đoạn 2011- 2013

Tải bản đầy đủ ngay(65 tr)

×
x