Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
Bảng 6. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2011, 2012, 2013

Bảng 6. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2011, 2012, 2013

Tải bản đầy đủ - 53trang

Theo số liệu trong bảng cho thấy, toàn bộ VLĐ của công ty ở thời điểm

năm 2011 là 3.907.978 ngàn đồng trong đó bộ phận vốn bằng tiền là 550.705

ngàn đồng, chiếm tỉ trọng 14,09%, các khoản phải thu là 1.748.711 ngàn

đồng, tương ứng với tỉ trọng 44,75%. Hàng tồn kho 1.356.041 ngàn đồng,

chiếm 34,7% và TSLĐ khác là 252.521 ngàn đồng. Cũng vẫn chỉ tiêu này,

sang năm 2012 thì những con số đã thay đổi lần lượt như sau: 4.089.174

ngàn đồng, đó là tổng số vốn của công ty, trong đó 662.454 dành cho vốn

bằng tiền với tỉ trọng 16,2%, các khoản phải thu tăng lên 1.816.826 ngàn

đồng, chiếm tỉ trọng là 44,43%, hàng tồn kho tăng lên 1.514.006 ngàn đồng,

tỉ trọng là 37,02% và tài TSLĐ khác chiếm 95.888 ngàn đồng.

Đến năm 2013, các chỉ tiêu trên lại tiếp tục thay đổi, tổng số vốn lưu

động của công ty giảm còn 4.020.114 ngàn đồng, trong đó 685.428 ngàn

đồng là vốn bằng tiền, chiếm tỉ trọng 17,05%, các khoản phải thu tiếp tục

tăng lên đến 1.915.371 ngàn đồng với tỉ trọng 47,64%, hàng tồn kho giảm

cón 1.332.102 ngàn đồng với tỉ trọng 33,14% và tài sản lưu động khác còn

87.213 ngàn đồng.

Với 100% tỉ trọng VLĐ của công ty tại năm 2012 tăng 181.196 ngàn

đồng, với tỉ lệ tăng 4,6%, sở dĩ vốn lưu động của công ty tăng là do hàng tồn

kho, các khoản phải thu và vốn bằng tiền tăng lên trong khi đó TSLĐ khác

lại giảm nhưng mức giảm này nhỏ hơn mức tăng làm cho tổng vốn lưu động

của công ty tăng lên. Sang năm 2013, tổng vốn lưu động của công ty lại

giảm đi còn 4.020.114 ngàn đồng, trong năm này, hàng hoá tồn kho giảm

xuống còn 1.329.717 ngàn đồng, cộng với TSLĐ khác tiếp tục giảm. Mặc dù

vốn bằng tiền và các khoản phải thu vẫn tiếp tục tăng nhưng lượng tăng ở

năm này nhỏ hơn mức giảm nên làm cho tổng vốn lưu động của công ty

giảm xuống.

30



Để hiểu rõ hơn, ta lần lượt đi phân tích sự biến động của từng bộ phận

vốn lưu động

- Đối với vốn bằng tiền: So với thời điểm năm 2011, số vốn bằng tiền

năm 2012 đã tăng từ 550.705 ngàn đồng lên 662.454 ngàn đồng, tức là tăng

thêm 111.749 ngàn đồng với mức tăng 20,29% làm cho tỉ trọng vốn bằng

tiền trong tổng VLĐ tăng 2,11%. Số vốn bằng tiền tăng do sự tăng lên của

tiền gửi ngân hàng .Số dư tiền gửi ngân hàng của công ty tính đến 31/12/03

là 360047 ngàn đồng chiếm 54,35% tổng số vốn bằng tiền ,và đã tăng thếm

so với đầu năm là173217 ngàn đồng . Việc tăng nàychủ yếu là do công ty

thu được tiền bán hàng về làm cho tỷ trọng tiền gửi ngân hàng trong vốn

bằng tiền tăng 20,42%

Năm 2013, lượng tiền gửi ngân hàng của công ty tiếp tục tăng nhưng ở

lượng nhỏ hơn, từ 360.047 ngàn đồng lên 398.715 ngàn đồng, chiếm tỉ trọng

trong tổng vốn bằng tiền là 47,64%, với số chênh lệch là 38.668 ngàn đồng,

làm tỉ trọng tiền gửi ngân hàng trong tổng số vốn bằng tiền tăng thêm lên

3,82%.Việc duy trì lượng tiền gửi ngân hàng rất thuận lợi vì nó an toàn ,sinh

lời và đáp ứng nhu cầu chi trả qua ngân hàng thuận tiện .Trong khi đó, tiền

mặt tại quĩ lại giảm đi 61.468 ngàn đồng so với năm 2011 tương ứng với tỉ lệ

giảm 16,89 và giảm tiếp 6.694 ngàn đồng so với năm 2012, tương ứng với tỉ

lệ giảm là 2,2%.

Trong tổng số vốn bằng tiền năm 2012, tiền mặt tồn quĩ chỉ chiếm

45,64%. Năm 2013 còn 43,14%. Trên cơ sở xem xét các luồng nhập xuất quĩ

của công ty cho thấy tiền mặt giảm bớt là do công ty trang trải cho việc mua

sắm và sửa chữa một số thiết bị máy móc, một số khoản phải nộp khác và

gửi bớt tiền vào ngân hàng. Việc duy trì một lượng tiền mặt vừa phải tạo



31



điều kiện cho công ty chủ động trong thanh toán làm tăng hệ số khả năng

thanh toán nhanh của công ty.

Các khoản phải thu ở thời điểm 31/12/2011 là 1.748.711 ngàn đồng,

chiếm tỉ trọng 44,75%. Đến 31/12/2012 là 1.816.826 ngàn đồng, chiếm tỉ

trọng 44,43% và sang đến 31/12/2013 là 1.915.371 ngàn đồng với tỉ trọng

47,64%. Tỉ trọng này tăng lên là do các khoản phải thu của khách hàng, thuế

VAT được khấu trừ, phải thu khác tăng lên.

Việc xuất hiện các khoản phải thu khác trong năm 2013 nhưng chỉ chiếm

tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn (0,28%) chủ yếu là khoản phải thu từ thuế công ty

đã nộp thừa. Khoản thu về từ thuế VAT được khấu trừ tăng 136.353 ngàn

đồng so với năm 2011 với tỉ lệ tăng 7,34% và thêm 187.841 ngàn đồng trong

năm 2013. tỉ lệ là 9,21%. Đây là khoản thu của công ty đối với nhà nước nên

rủi ro của nó thấp, sự biến động tăng giảm của khoản này ít ảnh hưởng đến

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty vì nó là một khoản vốn lưu động

của công ty ứng ra để trả tiền thuế cho khối lượng vật tư đầu vào và được

thu hồi về sau khi khấu trừ với thuế đầu ra để xác định số thuế phải nộp. Số

dư các khoản phải thu khách hàng đến cuối năm 2012 là 1.606.763 ngàn

đồng, chiếm 88,44%, tổng số vốn lưu động giảm đi 68.238 ngàn đồng đến

cuối năm 2013 là 1.512.041 ngàn đồng, chiếm 78,94%. Việc gia tăng các

khoản phải thu của khách hàng đồng nghĩa với việc VLĐ của công ty bị

chiếm dụng khá lớn, chắc chắn công tác quản lí thu hồi nợ của công ty chưa

phát huy hết, làm công nợ dây dưa kéo theo hàng tồn kho khá lớn, các khoản

nợ thì chưa thu hồi được. Công ty rơi vào tình trạng thiếu VLĐ giả tạo, dự

trữ vốn bằng tiền của công ty phải tăng thêm lên để hạn chế sự suy giảm và

duy trì khả năng thanh toán của công ty. Tuy nhiên, các con số trong bảng

cho thấy sang năm 2013, khoản phải thu của khách hàng đã giảm xuống còn

32



1.512.041 ngàn đồng với tỉ trọng là 78,94% chứng tỏ công ty đang dần cải

thiện được tình trạng công nợ những năm trước.

Hàng tồn kho của công ty tại thời điểm 31/12/2011 đạt trị giá 1.356.041

ngàn đồng, chiếm tỉ trọng 34,7%, trong năm 2012 trị giá hàng tồn kho tăng

lên 157.965 ngàn đồng, tỉ lệ tăng tương ứng là 2,32%. Việc gia tăng này chủ

yếu do hàng hoá tăng lên do trong năm này công ty đã nhận thêm một số

hợp đồng trưng bày hàng mẫu. Sang năm 2013, trị giá hàng tồn kho lại giảm

xuống còn 1.332.102 ngàn đồng với mức giảm 181.904 ngàn đồng, tỉ lệ

giảm là 3,88%, nguyên nhân giảm trong năm này là do hàng bày mẫu đã bán

được và lượng hàng hoá tồn kho giảm đáng kể.

Hàng hoá tồn kho là thành phần chiếm tỉ trọng lớn nhất và sự biến động

của nó gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến vốn kinh doanh hàng hoá. Hàng hoá tồn

kho của công ty tăng từ 1.353.656 ngàn đồng năm 2011 lên đến 1.511.621

ngàn đồng năm 2012, sang năm 2013 còn 1.332.102 ngàn đồng. Với tỉ trọng

99,8% trong các năm.Tuy nhiên, mức hàng hoá tồn kho như hiện nay vẫn

còn khá cao, số lượng hàng tiêu thụ chậm sẽ gây ứ đọng vốn và phát sinh

thêm các chi phí lưu kho bảo quản. Do vậy, công ty cần cố gắng hơn nữa

trong việc tìm kiếm mở rộng thị trường, đảm bảo tiêu thụ hàng hoá ngày

càng nhiều, phấn đấu giảm tới mức hợp lý số vốn hàng hoá này.

Trước năm 2011, công ty chỉ nhận được một số dự án nhỏ cung cấp máy

cho một số đơn vị trong nước, nhưng từ khi công ty đầu tư kinh doanh thêm

một số mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài số lượng đơn đặt hàng tăng lên đã

làm cho lượng hàng tồn kho giảm xuống. Hàng tồn kho giảm cùng đồng

nghĩa với việc chi phí hàng tồn kho giảm xuống, điều đó sẽ làm tăng lợi

nhuận cho công ty và sự tăng trưởng trong kinh doanh tạo vị trí vững chắc

trên thương trường. Đây là bước thành công trong công tác quản lí hàng tồn

33



kho của công ty năm 2012. Tuy nhiên, công ty cần xác định rõ chi phí tồn

kho, chu kỳ sản xuất kinh doanh cho một đơn đặt hàng để từ đó hoàn thiện

hơn công tác quản lí hàng tồn kho.

Các khoản TSLĐ khác của công ty gồm tạm ứng và chi phí trả trước ở

năm 2011, chiếm 6,5% VLĐ nhưng đến năm 2012 đã giảm xuống còn

2,34%, sang năm 2013 còn 2,17%. Khoản tạm ứng gồm có tiền tạm ứng cho

người đi mua hàng hoá, tạm ứng cho CBCNV đi công tác chưa hoàn lại; tạm

ứng năm 2012 giảm 95.528 ngàn đồng, với tỉ lệ giảm 1,3%; sang năm 2013

giảm tiếp 8.272 ngàn đồng, tỉ lệ giảm là 3,16%. Lượng giảm như vậy là khá

lớn, công ty đã thu hồi lại được phần lớn số tiền tạm ứng để tránh thất thoát

VLĐ.

Từ năm 2011, nền kinh tế trong nước tăng trưởng cao, với tốc độ tăng

trung bình 6,8%, việc áp dụng các chính sách mới của nhà nước đã đi vào ổn

định. Sang năm 2012 - 2013, mở ra thêm nhiều cơ hội mới, môi trường kinh

doanh của công ty thuận lợi hơn, việc ổn định của thị trường hàng hoá và giá

cả làm cho các khoản chi phí trả trước về chi phí bán hàng, quản lí doanh

nghiệp, thuê lao vụ dịch vụ phát sinh trong năm phục vụ nhu cầu hoạt động

kinh doanh của công ty giảm, theo số liệu tính được năm 2012 là 39.415

ngàn đồng, đã giảm 61.508 ngàn đồng so với năm 2011, sang năm 2013 là

39.012 ngàn đồng và giảm 403 ngàn đồng so với năm 2012.

Qua việc nghiên cứu về VLĐ của công ty ta thấy trong cơ cấu VLĐ các

khoản vốn bằng tiền tăng, các khoản phải thu tăng còn các khoản vốn hàng

tồn kho và TSLĐ khác có chiều hướng giảm bớt, vấn đề nổi lên trong quản lí

VLĐ của công ty chính là việc quản lí đối với bộ phận vốn trong thanh toán

mà đặc biệt là công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và quản lí các

khoản phải thu của khách hàng của công ty.

34



Đánh giá tình hình tổ chức sử dụng VLĐ của công ty

Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều có những khoản

phải thu, phải trả để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận tiện, liên

tục. Các doanh nghiệp thường xuyên bị chiếm dụng và đi chiếm dụng vốn

lẫn nhau, nhưng nếu để tình trạng công nợ dây dưa kéo dài, công ty không

có khả năng thanh toán thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản. Vì vậy, để làm rõ

hơn tình hình tổ chức sử dụng VLĐ chúng ta cũng xem xét tình hình công

nợ khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty.

Bảng 7 Tình hình và khả năng thanh toán của công ty

Chênh lệch

Chỉ tiêu



2011



2012



2013



2012/2011

Số tiền



2013/2012

%



Số tiền



%



I. Các khoản phải thu



1,900.712 1,873.299



1,962.758



-27.413



-1.44 89.459



4.78



1. Phải thu của khách hàng



1,675.001 1,606.763



1,512.041



-68.238



-4.07 -94.722



-5.90



184.99 187.027



89.03



2. Thuế VAT được khấu trừ

3. Phải thu khác

4. Tạm ứng

II. Các khoản phải trả



73.710



210.063



397.090



136.353



0.000



0.000



5.426



0.000



-



5.426



-



152.001



56.473



48.201



-95.528



-62.85



-8.272



-14.65



2,434.273 3,145.605



3,697.615



711.332



29.22 552.010



17.55



1. Vay ngắn hạn



440.321



623.842



802.684



183.521



41.68 178.842



28.67



2. Phải trả người bán



164.102



542.529



972.206



378.427



230.60 429.677



79.20



3. Người mua trả trước



156.417



277.276



190.889



120.859



77.27 -86.387



-31.16



4. Thuế và các khoản phải nộp



460.819



362.594



350.147



-98.225



-21.32 -12.447



-3.43



5. Phải trả công nhân viên



832.312



903.114



915.022



70.802



8.51



11.908



1.32



6. Phải trả phải nộp khác



380.302



396.259



441.301



15.957



4.20 45.042



11.37



0.000



39.991



25.366



39.991



- -14.625



-36.57



7. Chi phí trả trước (nợ khác)



Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng &

thương mại Gia Minh

Có thể thấy sang năm 2011 cũng như năm 2012, công ty gặp nhiều khó

khăn về vốn, tình hình công nợ gia tăng vẫn tồn tại trong suốt quá trình kinh

35



doanh của công ty. Khi so sánh các khoản phải thu của công ty với các

khoản phải trả thì kết quả nghiên cứu về phía các khoản phải trả là số vốn

mà công ty huy động được từ bên ngoài vẫn lớn hơn so với số vốn bị chiếm

dụng. Trong năm 2011, các khoản phải thu giảm xuống với tỉ lệ giảm 1,44%

trong khi các khoản phải trả tăng lên đáng kể với tỉ lệ tăng 29,22%. Sang

năm 2012, các khoản phải thu tăng lên 89.459 ngàn đồng với tỉ lệ tăng là

4,8%, cùng với các khoản phải trả tăng lên 552.010 ngàn đồng với tỉ lệ tăng

là 17,55%.

Trong các khoản phải trả, khoản vay ngắn hạn tăng lên 183.521 ngàn

đồng năm 2011 với tỉ lệ là 41,6% và 178.842 ngàn đồng năm 2012 tướng

ứng với tỉ lệ tăng là 28,67%, khoản vay ngắn hạn tăng lên làm tăng chi phí

tiền vay ngắn hạn tăng lên. Tuy nhiên chi phí cho khoản vay này thường

thấp hơn chi phí khoản vay dài hạn. Do vậy, tăng vay ngắn hạn, giảm vay

dài hạn, công ty đã giảm bớt được chi phí. Các khoản phải nộp khác có

chiều hướng tăng lên với 15.957 ngàn đồng năm 2011 với tỉ lệ tăng là 4,2%.

Năm 2012, khoản tăng là 45.042 ngàn đồng với tỉ lệ tăng 11,37%. Các

khoản phải trả người bán và phải trả CNV tiếp tục tăng lên, công ty đã chiếm

dụng được một phần vốn để làm nguồn vốn kinh doanh, việc sử dụng vốn

chiếm dụng này không phải trả chi phí nhưng công ty phải xem xét cân đối

giữa vốn chiếm dụng với vốn tự có cho hợp lý để giữ được uy tín, vừa có

khả năng trả khi đến hạn, vừa đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Phương hướng hoạt động của công ty là ngày càng mở rộng và phát triển

hơn nữa, điều này nghĩa là nhu cầu về vốn của công ty sẽ ngày càng tăng

lên. Do đó, để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn thì phải nâng cao được hiệu

quả sử dụng VLĐ nói chung và vốn vay nói riêng, nên công ty phải quản lí,

giám sát chặt chẽ các khoản bị chiếm dụng, đốc thúc thực hiện sát sao việc

36



thu nợ, giải phóng vốn ứ đọng, có kế hoạch vay phù hợp cân đối giữ vốn vay

ngắn hạn với vay dài hạn.

Về khả năng thanh toán của công ty được biểu hiện rõ qua số vốn và tài

sản hiện có mà doanh nghiệp dùng để trang trải các khoản nợ. Để đánh giá

khả năng thanh toán của công ty, ta so sánh giữa số tiền phải thanh toán với

số tiền dùng để thanh toán. Nếu số tiền dùng thanh toán lớn hơn số tiền phải

thanh toán thì tình hình tài chính của công ty bình thường và ngược lại. Khả

năng thanh toán của công ty chia làm 2 loại khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn và khả năng thanh toán nhanh.

ΣTSLĐ và ĐTNH

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

Tiền hiện có

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Bảng 8. Thực trạng khả năng thanh toán

Chỉ tiêu



2011



2012



2013



Khả năng thanh toán hiện thời



2,6



1,71



1,35



Khả năng thanh toán nhanh



0,36



0,28



0,23



Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty năm 2011, 2012, 2013

đều lớn hơn 1 là dấu hiệu tốt. Điều đó có nghĩa cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của

công ty có hơn 1 đồng TSLĐ để đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Năm 2012 so với năm 2011, năm 2013 so với năm 2012 có thấp hơn những

vẫn ở mức cao. Hệ số này khá lớn, chưa hẳn là đã tốt vì khi đó có một lượng

TSLĐ tồn trữ lớn phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận

này không vận động, không sinh lời.



37



Hệ số khả năng thanh toán nhanh ở năm 2012 và năm 2013 có xu hướng

giảm song vẫn ở mức cao. Tuy nhiên, hiện nay, ở nước ta, thị trường chứng

khoán đang ở giai đoạn phát triển nên việc dự trữ các loại chứng khoán

thanh khoản cao chưa phổ biến, do vậy, vốn bằng tiền của công ty chủ yếu là

tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, xu hướng chung của các côngty là giữ tiền

mặt tối thiểu để giảm chi phí tối đa cho việc nắm tiền mặt. Tỉ trọng tiền mặt

trong năm 2012 tăng lên 16,2% trong tổng VLĐ, so với 14,09% năm 2011,

tăng lên 17,05% trong tổng vốn lưu động so với 16,2% năm 2012. Như vậy,

sẽ làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền, mặt khác làm cho khả năng

thanh toán nhanh của công ty mạnh hơn.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng là kết quả

cuối cùng đánh giá chất lượng công tác tổ chức, quản lí vốn của doanh

nghiệp. Công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia Minh là doanh nghiệp

kinh doanh là chủ yếu do đó việc đánh giá tình hình quản lí sử dụng VLĐ là

rất cần thiết và điều này được thực hiện thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả

sử dụng VLĐ. Trong năm 2013 vừa qua, hiệu quả sử dụng VLĐ mà công ty

đã đạt được thể hiện khá rõ và đầy đủ qua các chỉ tiêu trong bảng.



Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

ĐVT: 1000 đồng

Chỉ tiêu



ĐVT



2011



2012



2013



Chênh lệch

2012/2011 2013/2012



1. Doanh thu thuần



N.đ



12,156.675 9,715.781 12,835.327 -2,440.894 3,119.546



2. Giá vốn hàng bán



N.đ



9,979.543



3. Tổng mức luân chuyển



N.đ



12,156.675 9,715.781 12,835.327 -2,440.894 3,119.546



4. Lợi nhuận trước thuế



N.đ



146.809



250.468



5. VLĐ bình quân



N.đ



3,932.158



4,378.596 4,498.796



7,442.524 8,953.642

331.308



-2,537.019 1,511.118

103.659



80.840



446.438



120.200



38



6. Số vòng quay VLĐ (1/5)



Vòng 3,00



2,22



2,85



-0,78



0,63



7. Kì luân chuyển VLĐ (360/6)



Ngày 120



162



126



42.000



-36.000



8. HTK bình quân



N.đ



1,474.516 1,423.054



39.490



-51.462



9. Số vòng quay HTK (2/8)



Vòng 6,95



6,58



-0,37



-0,29



1,435.026



6,29



10. Số dư bình quân các khoản N.đ

thu



1,782.768



1,799.797 1,866.537



17.029



66.740



11. Vòng quay các khoản phải

thu (1/10)



6,82



5,4



6,87



-1,42



1,47



12. Kì thu tiền trung bình Vòng 53

(360/11)



67



53



14



-14



13. Tỉ suất VLĐ trước thuế (4/5)



0,057



0,074



0,02



0,017



0,45



0,35



0,13



-0,1



14. Hàm lượng VLĐ (5/1)



0,037

Ngày 0,32



Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng &

Thương mại Gia Minh

Năm 2012, doanh thu tiêu thụ giảm 2.440.894 ngàn đồng so với năm

2011 làm tổng mức luân chuyển tiền vốn giảm. Từ đó tác động đến các chỉ

tiêu kinh tế của công ty, cụ thể là tốc độc luân chuyển VLĐ của công ty giảm

từ 3 vòng trong năm 2011 xuống 2,22 vòng năm 200, làm kì luân chuyển

tăng lên 162 ngày.

Năm 2013, doanh thu tiêu thụ tăng lên 678.652 ngàn đồng, làm tổng mức

luân chuyển tăng, dẫn đến tốc độ luân chuyển của VLĐ của công ty tăng lên

đến 2,85 vòng và làm kỳ luân chuyển rút ngắn còn 126 ngày. Mặc dù mức

giảm chưa trở về như năm 2011, tốc độ luân chuyển tăng nên số VLĐ mà

công ty tiết kiệm được là:

Số VLĐ tiết kiệm = Mức luân chuyển x Số ngày giảm 1 vòng quay VLĐ

3 ngày

12.835.327

Số VLĐ tiết kiệm được năm 2013 =

-1.283.533 ngàn đồng



x (-36) =



39



360

So với năm 2012

số VLĐ không tiết kiệm được =

đồng



9.715.781

x 46 = 1.241.467 ngàn



360

do tốc độ luân chuyển bị chậm lại 46 ngày.

Như vậy, sang năm 2013, do tốc độ luân chuyển tăng nên công ty đã tiết

kiệm được 1.283.553 ngàn đồng,. Hy vọng công ty sẽ tiếp tục phát huy được

đà này để tiết kiện hơn số VLĐ một cách hợp lí.

Doanh lợi VLĐ trước thuế có xu hướng tăng lên. Năm 2011, 1 đồng

VLĐ làm ra được 0,037 đồng lợi nhuận. Sang năm 2012, 1 đồng VLĐ tạo ra

được 0,057 đồng lợi nhuận và đến năm 2013, 1 đồng VLĐ tạo ra 0,073 đồng

lợi nhuận. Hàm lượng VLĐ năm 2012 tăng, 1 đồng VLĐ tham gia vào quá

trình sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,32 đồng doanh thu trong năm 2011,

thì sang năm 2012, nó tạo ra được 0,45 đồng doanh thu. Tuy nhiên, đến năm

2013, hàm lượng VLĐ giảm xuống, 1 đồng VLĐ tạo ra được 0,35 đồng

doanh thu, so với năm 2012 giảm đi 0,1 đồng. Như vậy, kể quả có được năm

2013 là do lợi nhuận của năm 2013 tăng hơn so với năm 2012 là 80.840

ngàn đồng. Vòng quay vốn vật tư hàng hoá có xu hướng giảm cho thấy công

tác mua sắm dự trữ vật tư, phân bổ vật tư chưa được tốt. Bên cạnh đó, kỳ thu

tiền bình quân sang săm 2013 có chiều hướng tốt hơn cũng cho thấy khả

năng thu hồi vốn trong thanh toán cải thiện hơn. Mặc dù số dư bình quân các

khoản phải thu năm 2012 tăng lên 17.029 ngàn đồng so với năm 2011, công

ty chưa thu hết nợ cũ lại tăng thêm các khoản thu mới, doanh thu tiêu thụ

cũng do đó mà giảm xuống, xong lượng thành phẩm tồn kho cũng giảm nên

không bị ứ đọng vốn.



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 6. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2011, 2012, 2013

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×