Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI GIA MINH

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI GIA MINH

Tải bản đầy đủ - 53trang

Minh sẽ tiếp tục nỗ lực tìm kiếm khách hàng , duy trì mối quan hệ tốt đẹp đã

có với các bạn hàng cũ và mở rộng thêm thị trường ở một số tỉnh thành trong

cả nước.

Đối với kinh doanh thương mại, tranh thủ nhu cầu đang tăng lên của thị

truờng đôid với một số mặt hàng: Điều hoà, máy giặt, tivi, tủ lạnh….nâng

cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm, phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Đây là mục tiêu lâu dài của công ty, sản phẩm kinh doanh hiện nay của công

ty chủ yếu là các loại hàng trong nước sẽ đảm bảo chỉ tiêu tăng từ 15% 20% tổng doanh thu mỗi năm.

Về cơ sở vật chất lao động: Công ty luôn quan tâm đến độ an toàn lao

động. Vì thế, trong năm 2013và trong thời gian tới công ty tiếp tục tiến hành

đầu tư, trang bị máy móc hiện đại cho đội ngũ nhân viên kỹ thuật và đảm

bảo an toàn trong lao động.

Một mặt công ty tuyển chọn những công nhân, cán bộ kỹ thuật có nghiệp

vụ chuyên môn. Mặt khác, công ty tổ chức cho công nhân, cán bộ đi học hỏi,

nắm bắt về kĩ thuật, công nghệ hiện đại tại các đơn vị bạn có mối quan hệ

hợp tác kinh doanh với công ty. Đồng thời áp dụng những hình thức khen

thưởng theo kết quả hoàn thành công việc.

Về quản lí nguồn lực tài chính, công ty chủ trương phát huy tối đa mọi

nguồn lực để phát triển sản xuất. Trong đó, đặc biệt quan tâm đến phát huy

nguồn nội lực của công ty, củng cố công tác quản lí VLĐ, tránh ứ đọng vốn,

nhất là trong khâu tồn trữ và giảm các khoản chi phí.

3.1.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty TNHH xây dựng và thương mại Gia Minh trong thời gian tới

Quan hệ tốt với ngân hàng trong việc vay vốn và thanh toán

45



Để đáp ứng những nhu cầu cần thiết về VLĐ phát sinh thêm trong quá

trình sản xuất, ngoài các khoản chiếm dụng hợp phát, công ty thường đi vay

ngắn hạn ngân hàng.

Hiện nay, công ty có mối quan hệ trực tiếp và mật thiết với một số ngân

hàng như Ngân hàng Ngoại thường Việt Nam, Công thương Việt Nam, là

nguồn VLĐ cơ bản linh hoạt và thuận tiện, ý thức được tầm quan trọng của

nguồn vốn này, công ty xác định phải luôn giữ mối quan hệ tốt đối với các

đối tác ngân hàng. Cụ thể như thanh toán đúng thời hạn qui định, tuyệt đối

không để nợ quá hạn, sử dụng tiền vay đúng mục đích, các thủ tục vay

mượn được công ty thực hiện một cách nghiêm túc... Những điều này đã tạo

được uy tín của công ty đối với các ngân hàng. Về phía ngân hàng, luôn tạo

điều kiện thuận lợi cho công ty huy động vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất

kinh doanh và việc thanh toán qua ngân hàng diễn ra hết sức thuận lợi.

Giữ quan hệ tốt với khách hàng

Một trong những điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại của một

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là phải có khách hàng. Sớm nhận

thức được điều này, công ty đã rất chú ý đến việc quan hệ với khách hàng;

Công ty không ngừng nâng cao uy tín với khách hàng, luôn giao hàng đúng

thời hạn, đủ số lượng, chất lượng, mẫu mã, qui cách... như trong hợp đồng

giao ước; trường hợp hàng có lỗi không đúng như yêu cầu, công ty sẵn sàng

bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện giảm giá số hàng đó.

Chú trọng công tác tổ chứ ckinh doanh và đẩy mạnh việc tiết kiệm chi

phí kinh doanh.

Vấn đề đặt ra cho công ty là phải quan tâm quản lí chặt chẽ đến chất

lượng, tránh hư hỏng do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất. Vì vậy bộ phận kỹ

thuật khi có hàng hoá về nhập kho phải kiểm tra kỹ lưỡng sau đó mới đem

46



bán cho khách hàng. Bộ phận quản lý kho phải có trách nhiệm đảm bảo cả

về số lượng và chất lượng hàng hoá cho công ty , nhờ đó phát huy được tinh

thần tự giác trong việc quản lý kho, có trách nhiệm với công việc của công

nhân viên

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty TNHH xây dựng và thương mại Gia Minh .

3.2.1. Khai thác nguồn tài trợ ngắn hạn cho vốn lưu động với chi phí

thấp

Đáp ứng tối đa nhu cầu vốn bằng tiền cho hoạt động SXKD là mong

muốn của tất cả các nhà quản lí. Tuy nhiên, không có một doanh nghiệp nào

có đủ khả năng ấy trong khoảng thời gian ngắn, buộc các doanh nghiệp phải

đi vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc rì hoãn các khoản phải trả, phải

nộp. Đó chính là các nguồn tài trợ ngắn hạn cho nhu cầu VLĐ trong doanh

nghiệp. Trong những năm vừa qua, Công ty TNHH xây dựng & thương mại

Gia Minh chưa khai thác hết nguồn tài trợ ngắn hạn. Điều đó thể hiện ở chỗ

công ty đã tập trung vào các khoản vay dài hạn, trong khi đó các khoản vay

ngắn hạn lại ở mức thấp. Bên cạnh đó, các nguồn tài trợ ngắn hạn không

phải trả chi phí sử dụng như các khoản ứng trước của khách hàng để trang

trải chi phí sản xuất, phải trả người bán... chiếm tỉ lệ nhỏ.

3.2.2. Tăng cường công tác quản lí các khoản phải thu, hạn chế tối đa

lượng vốn bị chiếm dụng

Trong năm 2013 mặc dù đã thu được một số khoản nợ đọng song VLĐ

của công ty còn bị chiếm dụng khá lớn, hàng hoá tồn kho còn nhiều. Điều đó

cho thấy công tác bán hàng, thanh toán tiền hàng, thu hồi công nợ còn cần

phải chặt chẽ hơn nữa. Công ty chưa đề ra các biện pháp khuyến khích

khách hàng mua với số lượng lớn, thanh toán ngay từ đầu hoặc thanh toán

47



nhanh. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng và ứ đọng

là: Trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của công ty kí kết với khách hàng

chưa có các điều kiện ràng buộc chặt chẽ về mặt thanh toán, về số tiền ứng

trước, công ty chưa có các hình thức khuyến khích khách hàng thanh toán

tiền hàng sớm và ngay khi giao hàng.

3.2.3. Sử dụng có hiệu quả các biện pháp nhằm giảm chi phí tồn kho và

hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Giá trị hàng tồn kho của công ty chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng VLĐ.

Trong đó, hàng hoá tồn kho luôn chiếm tỉ lệ cao. Khối lượng hàng tồn kho

bao giờ cũng tỷ lệ thuận với chi phí tồn kho, vấn đề đặt ra cho công ty là

phải làm sao để giảm bớt chi phí tồn kho; Công ty TNHH xây dựng &

thương mại Gia Minh nên làm việc để các nhà cung cấp cho chậm thanh

toán, nhưng công ty phải chịu chi phí tồn kho lớn, nhất là trong những

trường hợp nhập nhiều hàng cùng một lúc. Công ty lại chưa tính toán và tách

riêng chi phí tồn kho cho từng nhóm hàng

3.2.4. Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

Khi kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể

lường hết đựơc mọi vấn đề bất thường xảy ra trên thị trường như lạn phát,

khủng hoảng tiền tệ, về phía người cung cấp.... Để hạn chế phần nào những

tổn thất trên công ty cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Để hạn chế ảnh hưởng của rủi ro công ty nên lập quỹ dự phòng tài chính,

mua bảo hiểm cho hàng hoá để khi vốn bị hao hụt thì đã có nguồn bù đắp,

khi tổn thất xảy ra sẽ được bồi thường.

Định kỳ tiến hành kiểm kê đánh giá lại số vật tư hàng hoá, vốn bằng tiền,

vốn trong thanh toán, xác định số vốn lưu động hiện có theo giá trị hiện tại;

48



Trên cơ sở kiểm kê đánh giá lượng vật tư hàng hoá mà đối chiếu với sổ sách

kế toán để điều chỉnh sao cho hợp lý, những vật tư hàng hoá tồn đọng lâu

ngày do kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu sản xuất phải chủ

động giải quyết, phần chênh lệch thiếu hụt phải xử lý kịp thời để bù lại.

Đôn đốc các khoản nợ, thường xuyên đối chiếu thu hồi công nợ, giải

quyết tích cực các khoản vốn bị chiếm dụng quá hạn dây dưa, tiền thu về

nhanh chóng sử dụng vào sản xuất nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn,

những khoản nợ xét thấy khách hàng không có khả năng trả thì lập danh

sách theo dõi để có kế hoạch bù đắp đảm bảo vốn lưu động.

Những khoản tạm ứng phải thu hồi, thanh toán ngay khi đến hạn; Có

biện pháp xử lý đối với những người nợ dây dưa chiếm dụng vốn của công

ty

3.2.5. Chú trọng phát huy nhân tố con người

Dù bất kỳ ở môi trường nào nhân tố con người vẫn luôn được đặt lên

hàng đầu. trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, người ta không

chỉ cần có vốn, công nghệ mà quan trọng hơn cả là con người. Trong nhiều

năm qua cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty chưa tận dụng được hết

sức lực, trí tụê của CBCNV trong công ty, chưa phát huy được hết tiềm năng

con nguời. Đây là một vấn đề tồn tại cần phải có biện pháp khắc phục; Để

làm tốt công tác phát huy nhân tố con người công ty cần phải xem xét các

vấn đề như:

Xét lại cơ cấu nhân sự của công ty, tìm hiểu đánh giá năng lực trình độ

của từng CBCNV để có biện pháp quản lý thích hợp.



49



KẾT LUẬN

Sau 5 năm phát triển công ty đã khắc phục khó khăn đạt được những kết

quả to lớn; đặc biệt ban lãnh đạo đã năng động sáng tạo trong công tác quản

lý sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị , nâng cấp nhà xưởng, gắn

sản xuất với tiêu thụ sản phẩm tạo ra nhiều mặt hàng đa dạng phong phú có

uy tín nhờ đó thị trường ngày càng được mở rộng, lợi nhuận năm sau cao

hơn năm trước, đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện; đồng

thời công ty còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, tăng nguồn thu cho

ngân sách nhà nước, tăng nguồn thu cho ngân sách góp phần phát triển kinh tế

xã hội của đất nước .

Với những thành tích đó, hiện nay công ty đã và đang khẳng định vị trí,

uy tín của mình trên thị trường; Đạt được những thành tích trên trước hết

phải kể đến sự chỉ dẫn sát sao của các cố vấn và sự giúp đỡ của các đơn vị

bạn, của phường sở tại. Bên cạnh đó là sự nhạy bén, nhận thức nắm bắt thị

trường, khắc phục khó khăn của Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công

nhân viên của công ty.

Song song với quá trình phát triển, công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu

động cũng ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại của công ty.

Tuy nhiên công tác tổ chức sử dụng vốn lưu động vẫn còn nhiều bất cập,

những giải pháp được đưa ra trong bài chuyên đề sẽ góp một phần nào giải

quyết những tồn tại và góp phần nâng cao việc sử dụng vốn lưu động của

công ty.



Sinh viên thực hiện

Đào Thị Thu Hiền

50



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. GS.TS Phạm Ngọc Kiểm , Giáo trình thống kê doanh nghiệp, Đại

học kinh tế quốc dân,2007.

2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Trường học viện tài chính

3. Độc lập phân tích báo cáo Tài chính doanh nghiệp, NXB

Thống kê 2001.

4. Báo cáo tài chính các năm 2012, 2013 của công ty TNHH TM &

VT Hải Nguyên các năm 2012,2013

5.PGS-TS. Phạm Thị Gái, Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học

kinh tế quốc dân, 2008



51



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên cơ sở thực tập……………………………………………………………….

Họ và tên sinh viên: ………………………………….Trường Đại học Hải Phòng

Thực tập chuyên môn:...............................................................từ.............đến…………

Người hướng dẫn thực tập........................................................Chức danh:………….

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Ý thức tổ chức kỉ luật trong quá trình nghiên cứu.

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

Khả năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức:

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

Các nhận xét khác:

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................



Hải Phòng, ngày.....tháng.....năm 20.....

ĐƠN VỊ THỰC TẬP



52



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

Tên đề tài:......................................................................................................................................

……………………………………………………………………………………

Họ và tên sinh viên: ..................................................................Ngày sinh:..................................

Lớp: ……………. Khoá:...............................……………..Trường Đại học Hải Phòng

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Ý thức tổ chức kỉ luật trong quá trình nghiên cứu.

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

Khả năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức:

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

Các nhận xét khác:

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

Hải Phòng, ngày.....tháng.....năm 20.....

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI GIA MINH

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×