Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

Tải bản đầy đủ - 53trang

6. Số vòng quay VLĐ (1/5)



Vòng 3,00



2,22



2,85



-0,78



0,63



7. Kì luân chuyển VLĐ (360/6)



Ngày 120



162



126



42.000



-36.000



8. HTK bình quân



N.đ



1,474.516 1,423.054



39.490



-51.462



9. Số vòng quay HTK (2/8)



Vòng 6,95



6,58



-0,37



-0,29



1,435.026



6,29



10. Số dư bình quân các khoản N.đ

thu



1,782.768



1,799.797 1,866.537



17.029



66.740



11. Vòng quay các khoản phải

thu (1/10)



6,82



5,4



6,87



-1,42



1,47



12. Kì thu tiền trung bình Vòng 53

(360/11)



67



53



14



-14



13. Tỉ suất VLĐ trước thuế (4/5)



0,057



0,074



0,02



0,017



0,45



0,35



0,13



-0,1



14. Hàm lượng VLĐ (5/1)



0,037

Ngày 0,32



Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng &

Thương mại Gia Minh

Năm 2012, doanh thu tiêu thụ giảm 2.440.894 ngàn đồng so với năm

2011 làm tổng mức luân chuyển tiền vốn giảm. Từ đó tác động đến các chỉ

tiêu kinh tế của công ty, cụ thể là tốc độc luân chuyển VLĐ của công ty giảm

từ 3 vòng trong năm 2011 xuống 2,22 vòng năm 200, làm kì luân chuyển

tăng lên 162 ngày.

Năm 2013, doanh thu tiêu thụ tăng lên 678.652 ngàn đồng, làm tổng mức

luân chuyển tăng, dẫn đến tốc độ luân chuyển của VLĐ của công ty tăng lên

đến 2,85 vòng và làm kỳ luân chuyển rút ngắn còn 126 ngày. Mặc dù mức

giảm chưa trở về như năm 2011, tốc độ luân chuyển tăng nên số VLĐ mà

công ty tiết kiệm được là:

Số VLĐ tiết kiệm = Mức luân chuyển x Số ngày giảm 1 vòng quay VLĐ

3 ngày

12.835.327

Số VLĐ tiết kiệm được năm 2013 =

-1.283.533 ngàn đồng



x (-36) =



39



360

So với năm 2012

số VLĐ không tiết kiệm được =

đồng



9.715.781

x 46 = 1.241.467 ngàn



360

do tốc độ luân chuyển bị chậm lại 46 ngày.

Như vậy, sang năm 2013, do tốc độ luân chuyển tăng nên công ty đã tiết

kiệm được 1.283.553 ngàn đồng,. Hy vọng công ty sẽ tiếp tục phát huy được

đà này để tiết kiện hơn số VLĐ một cách hợp lí.

Doanh lợi VLĐ trước thuế có xu hướng tăng lên. Năm 2011, 1 đồng

VLĐ làm ra được 0,037 đồng lợi nhuận. Sang năm 2012, 1 đồng VLĐ tạo ra

được 0,057 đồng lợi nhuận và đến năm 2013, 1 đồng VLĐ tạo ra 0,073 đồng

lợi nhuận. Hàm lượng VLĐ năm 2012 tăng, 1 đồng VLĐ tham gia vào quá

trình sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,32 đồng doanh thu trong năm 2011,

thì sang năm 2012, nó tạo ra được 0,45 đồng doanh thu. Tuy nhiên, đến năm

2013, hàm lượng VLĐ giảm xuống, 1 đồng VLĐ tạo ra được 0,35 đồng

doanh thu, so với năm 2012 giảm đi 0,1 đồng. Như vậy, kể quả có được năm

2013 là do lợi nhuận của năm 2013 tăng hơn so với năm 2012 là 80.840

ngàn đồng. Vòng quay vốn vật tư hàng hoá có xu hướng giảm cho thấy công

tác mua sắm dự trữ vật tư, phân bổ vật tư chưa được tốt. Bên cạnh đó, kỳ thu

tiền bình quân sang săm 2013 có chiều hướng tốt hơn cũng cho thấy khả

năng thu hồi vốn trong thanh toán cải thiện hơn. Mặc dù số dư bình quân các

khoản phải thu năm 2012 tăng lên 17.029 ngàn đồng so với năm 2011, công

ty chưa thu hết nợ cũ lại tăng thêm các khoản thu mới, doanh thu tiêu thụ

cũng do đó mà giảm xuống, xong lượng thành phẩm tồn kho cũng giảm nên

không bị ứ đọng vốn.



40



Sang năm 2013, các khoản phải thu vẫn tăng lên nhưng sản lượng tiêu

thụ cũng tăng lên và lượng hàng tồn kho vẫn tiếp tục giảm xuống nên vốn ứ

đọng không nhiều, doanh thu đạt vẫn cao. Hơn nữa, thực trạng kinh doanh

cho thấy trong năm, công ty đã nhận được nhiều đơn đặt hàng (sản lượng

bán ra cao). Tuy là trên thực tế, kỳ thu tiền bình quân của công ty so với các

doanh nghiệp khác có dài, chứng tỏ khách hàng của công ty được hưởng

chính sách tín dụng thương mại.

Qua số liệu ở trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận tác động trực tiếp đến

hiệu quả sử dụng VLĐ, lợi nhuận có mối quan hệ thuận chiều với mức

doanh lợi VLĐ. Doanh thu có mối quan hệ ngược chiều với kỳ thu tiền bình

quân. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty đồng nghĩa với

việc tăng doanh thu, lợi nhuận.

Để tăng cường hiệu quả của số vốn bỏ ra, điều quan trọng đối với mỗi

doanh nghiệp là phải xác định được nhu cầu VLĐ tối thiểu. Đó là lượng

VLĐ tối thiểu cần thiết vừa đảm bảo cho quá trình SXKD được liên tục, vừa

giúp cho công tác sử dụng VLĐ được chủ động, hợp lí và tiết kiệm.

Thực trạng sử dụng VLĐ của công Công ty TNHH xây dựng & thương

mại Gia Minh cho thấy công ty chưa thực sự chủ động trong công tác tổ

chức và sử dụng vốn. Điều này thể hiện ở số vay dài hạn lớn hơn nhiều so

với vay ngắn hạn, hàng hoá nhập về, các khoản phải thanh toán phụ thuộc

vào luồng thu từ bán hàng, vay của công nhân qua quĩ lương hoặc chiếm

dụng. Thực tế cho thấy nếu hoạt động như vậy thì sẽ không có hiệu quả bền

vững, do đó việc xác định nhu cầu VLĐ là rất cần thiết. Công ty TNHH xây

dựng & thương mại Gia Minh tính toán nhu cầu VLĐ theo phương pháp căn

cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế

hoạch.

41



Σ Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch =

Số vòng quay VLĐ của kỳ kế hoạch

Năm 2012, tổng mức luân chuyển của VLĐ giảm còn 9.715.781 ngàn

đồng, làm vòng quay VLĐ còn là 2,22 vòng. Sang năm 2013, tổng mức luân

chuyển tăng và vòng quay của VLĐ cũng tăng lên là 2,85 vòng. Do đó, công

ty tiết kiện được 1 lượng VLĐ trong sản xuất đáp ứng đủ VLĐ cho quá trình

sản xuất kinh doanh.

2.3 Đánh giá chung

2.3.1 Kết quả đạt được

- Công ty có đội ngũ CBCNV trẻ, năng động, yêu công việc; với đội ngũ

nhân viên kỹ thuật tương đối mạnh và được đào tạo tại các trường dạy nghề,

trường kỹ thuật; đội ngũ cán bộ và người quản lí có trình độ, có chuyên môn

đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc tổ chức hoạt động kinh

doanh.

- Quy trình kinh doanh rộng lớn với nguồn cung cấp hàng hoá có tính

chất ổn định, phong phú, chất lượng cao, giá cả vừa phải, tạo điều kiện để

công ty chủ động trong kinh doanh giảm chi phí, tăng lợi nhuận.

- Bên cạnh đó, công ty còn được các ngân hàng hỗ trợ về vốn, được sự giúp

đỡ trong việc mở rộng xây dựng cơ sở kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi

cho việc bán hàng mở rộng thị trường

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Khó khăn lớn nhất hiện nay của công ty là vấn đề vốn cho hoạt động

kinh doanh. Chuyển sang cơ chế thị trường, cũng như các doanh nghiệp mới

thành lập khác, Công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia Minh phải tự

chủ trong sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi. Nhu cầu vốn cho kinh

doanh là rất lớn trong khi nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không đủ đáp

42



ứng, do đó công ty đã phải đi vay một lượng vốn khá lớn. Việc trả lãi cho

các khoản đi vay dẫn tới làm giảm lợi nhuận. Hoạt động sản xuất kinh doanh

ngày càng mở trọng trong khi nguồn vốn có hạn. Chính vì thế, công ty gặp

nhiều khó khăn trong việc tổ chức nguồn vốn nói chung, vốn lưu động nói

riêng để đem lại hiệu quả cao



43



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỒN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI GIA MINH

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty TNHH xây dựng và thương

mại Gia Minh trong thời gian tới

3.1.1 Phương hướng phát triển chung của Công ty TNHH xây dựng và

thương mại Gia Minh trong thời gian tới

Trong những năm qua, Công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia

Minhơn đã đạt được những kết quả rất đáng phấn khởi. Lợi nhuận luôn tăng,

đời sống của CBCNV ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên không dừng lại ở

đó, Công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia Minhvẫn không ngừng

vươn lên phát huy nội lực và tận dụng mọi tiềm năng để đẩy mạnh kinh

doanh hàng sản xuất trong nước góp phần trong sự nghiệp CNH - HĐH đất

nước. Cụ thể trong những năm tới, công ty đề ra phương hướng tăng trưởng

hàng năm khoảng từ 18% - 20%. Ngoài ra, công ty còn tìm những biện pháp

tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh, khai thác nhiều đơn đặt hàng trực tiếp

để luôn nâng cao được tỉ lệ lợi nhuận, đầu tư cho phát triển doanh nghiệp,

tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho CBCNV, tăng đóng góp vào NSNN và

tăng thu nhập bình quân hàng năm.

Về thị trường, trong những năm tới, công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và tìm

các phương án phát triển mở rộng thị trường của công ty tới các thị trường

có sức tiêu thụ lớn . Bên cạnh đó, công ty cũng chú trọng đến các thị trường

truyền thống như các đối tác quen, thân thiết, đây là những khách hàng có bề

dày trong quan hệ làm ăn với công ty chủ yếu dưới hình thức làm dự án,

công trình ... Chính vì vậy, Công ty TNHH xây dựng & thương mại Gia

44



Minh sẽ tiếp tục nỗ lực tìm kiếm khách hàng , duy trì mối quan hệ tốt đẹp đã

có với các bạn hàng cũ và mở rộng thêm thị trường ở một số tỉnh thành trong

cả nước.

Đối với kinh doanh thương mại, tranh thủ nhu cầu đang tăng lên của thị

truờng đôid với một số mặt hàng: Điều hoà, máy giặt, tivi, tủ lạnh….nâng

cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm, phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Đây là mục tiêu lâu dài của công ty, sản phẩm kinh doanh hiện nay của công

ty chủ yếu là các loại hàng trong nước sẽ đảm bảo chỉ tiêu tăng từ 15% 20% tổng doanh thu mỗi năm.

Về cơ sở vật chất lao động: Công ty luôn quan tâm đến độ an toàn lao

động. Vì thế, trong năm 2013và trong thời gian tới công ty tiếp tục tiến hành

đầu tư, trang bị máy móc hiện đại cho đội ngũ nhân viên kỹ thuật và đảm

bảo an toàn trong lao động.

Một mặt công ty tuyển chọn những công nhân, cán bộ kỹ thuật có nghiệp

vụ chuyên môn. Mặt khác, công ty tổ chức cho công nhân, cán bộ đi học hỏi,

nắm bắt về kĩ thuật, công nghệ hiện đại tại các đơn vị bạn có mối quan hệ

hợp tác kinh doanh với công ty. Đồng thời áp dụng những hình thức khen

thưởng theo kết quả hoàn thành công việc.

Về quản lí nguồn lực tài chính, công ty chủ trương phát huy tối đa mọi

nguồn lực để phát triển sản xuất. Trong đó, đặc biệt quan tâm đến phát huy

nguồn nội lực của công ty, củng cố công tác quản lí VLĐ, tránh ứ đọng vốn,

nhất là trong khâu tồn trữ và giảm các khoản chi phí.

3.1.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công

ty TNHH xây dựng và thương mại Gia Minh trong thời gian tới

Quan hệ tốt với ngân hàng trong việc vay vốn và thanh toán

45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×