Tải bản đầy đủ
Nguyên nhân dẫn tới sự giảm đi các khoản phải thu là do doanh nghiệp co chiến lược về việc thu hồi nợ tốt. cụ thể

Nguyên nhân dẫn tới sự giảm đi các khoản phải thu là do doanh nghiệp co chiến lược về việc thu hồi nợ tốt. cụ thể

Tải bản đầy đủ

Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng
Năm 2011
Chỉ tiêu

Năm 2012

Tiền mặt

3.884.168.717

Tỉ
trọng
74,99

Tiêng gửi

1.294.722.904

Số tiền

Tổng vốn bằng 5.178.891.623
tiền

945.940.692

Tỉ
trọng
66,66

26,00

472.970.346

100

1.418.911.039

Số tiền

Chênh lệch

Năm 2013

2012/2011

2013/2012

2.692.231.539

Tỉ
trọng
51,92

35,34

2.492.231.539

48,08

-821.752.558

-0,634

2.019.261.193

1,251

100

5.184.463.079

100

-3.759.980.584

(1.390)

3.765.552.040

2,563

Số tiền

Số tiền

Tỉ lệ

Số tiền

Tỉ lệ

-2.938.228.025

-0,756

1.746.290.847

1.312

(Tài liệu từ phòng kế toán tài chính công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng)
Phân tích:
Qua bảng phân tích ta thấy quy mô tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp có xu hướng giảm do hai nguyên nhân chính
Tiền gửi năm 2011 đạt 3.884.168.717 đồng sang năm 2012 đạt 945.940.693 đồng giảm 0.756% tương ứng với
2.938.228.025 đồng so với năm 2011. Năm 2013 đạt 2.692.231.539 đồng tăng lên 1,312% tương ứng với 2.692.231.539
đồng so với năm 2012 Nguyên nhân đẫn đến tiền mặt giảm do doanh nghiệp đầu tư vào nguyên vật liệu và mua sắm
TSCĐ .
Tiền gửi năm 2011 đạt 1.294.722.904 đồng đến năm 2012 đạt 472.970.346 đồng giảm 0,634% tương ứng với
821.752.558 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là tiền gửi tăng là do công ty dã thu hồi được các khoản nợ và thu từ
chứng khoán.
Sang năm 2103 tiền gửi có xu hướng tăng lên 1,251% tương ứng với 2.019.261.193 đồng sao với năm 2012.
Nguyên nhân là tiền gửi tăng là do công ty dã thu hồi được các khoản nợ và thu từ chứng khoán.
Trong tổng vốn bằng tiền thì tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn năm 2011 chiếm 74,99% trong tổng vốn bằng tiền,
còn tiền gửi chỉ chiếm 26,00% năm 2012 tiền mặt chiếm 66,66%, còn tiền gửi chỉ chiếm 35,34 trong tổng vốn bằng tiền,
32
32

Nguyên nhân làm tỷ trọng của tiền mặt và tiền gửi chênh lệch nhau là do doanh nghiệp sử dụng tiền mặt là chủ yếu

2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn hàng tồn kho
Bảng 2.4 - Bảng Phân tích tình hình sử dụng vốn hàng tồn kho
Đơn vị tính: VNĐ
Năm 2011
Chỉ tiêu
Số tiền
Nguyên vật liệu
Sản

phẩm

2.444.610.105

dở 990.876.234

Năm 2012
Tỉ
trọng
33,33

Số tiền

Chênh lệch

Năm 2013
Tỉ

2.009.780.375

trọng
31,19

13,51

1.001.490.648

Số tiền

2012/2011
Tỉ

2013/2012

Số tiền

Tỉ lệ

Số tiền

Tỉ lệ

-434.829.730

-0,038

-119.241.652

- 0.024

1.890.538.723

trọng
35,29

1,57

950.368.638

17,74

10.614.414

0,030

-51.122.010

-0,010

dang
Thành phẩm

3.898.342.985

53.16

3.442.590.872

53,34

2.514.806.005

46,95

-455.752.113

0,041

-927.784.867

-0,046

Hàng tồn kho

7.333.830.316

100

6.453.861.895

100

5.355.713.366

100

-879.968.421

(0,119)

-1.098.148.529

(0,170)

(Tài liệu từ phòng kế toán tài chính công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng)

33
33

Phân tích:
Tổng hàng tồn kho của doanh nghiệp có xu hướng giảm đi theo các năm
Năm 2012 tổng vốn hàng tồn kho đạt 6.453.861.895đ giảm đi so với năm 2011
là 0,191% tương ứng với 879.968.421 đ. Sang năm 2013 tổng vốn hàng tồn kho đạt
5.355.713.366 đ tiếp tục giảm đi 0,170% tương ứng với 1.098.148.529 đồng so với
năm 2012.Nguyên nhân làm hàng tồn kho giảm là do ảnh hưởng của nguyên vật liệu,
sản phẩm dở dang, thành phẩm.
Nguyên vật liệu năm 2011 đạt 2.444.610.105 đồng dến năm 2012 đạt
2.009.780.375 đồng giảm đi 0,038% tương ứng với 4.829.730 đồng so với năm 2011.
Sang năm 2013 nguyên liệu vẫn tiếp tục giảm 0,024% tương ứng với 119.241.652
đồng
Nguyên nhân làm nguyên vật liệu giảm là do trong năm 2012 doanh nghiệp sản xuất
hàng hóa nhiều nên cần nhiều nguyên liệu đầu vào hoăc do thị trường đang khan hiếm
loại nguyên liệu mà doanh nghiệp dùng để sản xuất
Sản phẩm dở dang 2011 đạt 990.876.234 đồng sang năm 2012 Sản phẩm dở
dang 2011 đạt 1.001.490.648 đồng tăng 0,030% tương ứng với 10.614.414 đồng so
với năm 2011. Sang năm 2013 Sản phẩm dở dang đạt 950.368.638 đồng giảm 0,010%
tương ứng với 51.122.010 đồng so với năm 2012
Thành phẩm năm 2011 đạt 3.898.342.985 đồng sang năm 2012 Thành phẩm đạt
3.442.590.872 đồng giảm 0,014% tương ứng với 455.752.113 đồng. Sang năm 2013
Thành phẩm đạt 2.514.806.005 đồng giảm 0,046% tương ứng với 927.784.867đồng
Nguyên nhân làm thanh phẩm giảm là do doanh nghiệp tiêu thụ được số lượng hàng
hóa cao.
Tỷ trọng hàng hóa năm 2011 chiếm 0,167% đến tỷ trọng hàng hóa năm 2012
hàng hóa chiếm 0,191% ,tỷ trọng hàng hóa năm 2013 chiếm 0,199%.
Như vậy sự biến động của hàng tồn kho của doanh nghiệp chính là do sự biến động
của nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm của doanh nghiệp tác động đến.
Qua đó cho thấy, doanh nghiệp đã có chiến lược tiêu thụ hàng hóa tốt có vậy hàng
hóa tồn kho nhiều sẽ không bị ứ đọng vốn.

34
34

2.2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong thanh toán
Bảng 2.5 - Bảng cơ cấu vốn trong thanh toán
Năm 2011
Chỉ tiêu
Số tiền
1. Phải thu KH
2.

Trả

trước

cho người bán
4. Tổng vốn
thanh toán

Năm 2012
Tỷ
trọng

Số tiền

Chênh lệch
2011-2012

Năm 2013
Tỷ
trọng

Số tiền

Tỷ
trọng

21.701.119.955

86,6

19.346.222.427

93

12.352.809.427

96.3

2.041.179.393

13,4

273.040.415

0.7

5.000.000

3.7

25.032.336.028

100

20.784.214.799

100

12.825.562.735

100

2012-2013

Số tiền

Tỉ lệ

Số tiền

Tỉ lệ

-2.354.897.528

(0,108)

-6.993.413.000

(0,361)

-1.768.138.978

-4.248.121.229

(0,866)
(0,169)

-268.040.415

-7.958.652.064

(0,981)
(0,832)

(Tài liệu từ phòng kế toán tài chính công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng)

35
35

Phân tích
Tổng vốn thanh toán của doanh nghiệp giảm rõ rệt qua các năm, phần nào cho
thấy khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp khá tốt.
Tổng vốn thanh toán của doanh nghiệp năm 2012 đạt 20.784.214.799đồng
giảm 0,169% so với năm 2011 tương ứng với 20.784.214.799 đồng. Đến năm 2013
giảm 0,832% tương ứng với 7.958.652.064 đồng. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy
doanh nghiệp thực hiện tốt công tác thu hồi vốn, ko làm vốn bị ứ đọng.Nguyên
nhân làm tổng vốn thanh toan giảm là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Phải thu khách hàng năm 2012 giảm 0,108% tương ứng với 2.354.897.528
đồng năm 2013 giảm 0,361 tương ứng 6.993.413.000 đồng. Nguyên nhân làm
khoản phải thu khách hàng giảm là do doanh nghiệp có chiến lược thu hồi nợ tốt.
Trả trước cho người bán giảm đi rõ rệt cụ thể: năm 2012 giảm 0,866% tương
ứng 1.768.138.978 đồng so với năm 2011. Năm 2013 giảm 0,981% tương ứng
268.040.415 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm khoản trả trước giảm là do
doanh nghiệp dự trữ tiền mặt nhiều và do doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa tốt.
Trong cơ cấu của tổng vốn thanh toán thì các khoản phải thu luôn chiếm tỷ
trọng cao nhất. Năm 2011 các khoản phải thu chiếm 86,6% trong khi khoản trả
trước cho người bán chỉ chiếm có 13,4% trong tổng vốn thanh toán. Năm 2012 các
khoản phải thu chiếm 93% khi khoản trả trước cho người bán chỉ chiếm có 0,7%
trong tổng vốn thanh toán. Nam 2013 các khoản phải thu chiếm 96,3% trong khi
khoản trả trước cho người bán chỉ chiếm có 3,7% trong tổng vốn thanh toán.
Nguyên nhân làm tỷ trọng khoản phải thu và phải trả người bán giảm là do doanh
nghiệp thực hiện tốt công tác vốn bằng tiền và làm tốt trong khâu tiêu thụ hàng
hóa.
Nhìn chung vốn trong thanh toán của doanh nghiệp giảm đáng kể phần nào
cho thấy doanh nghiệp thực hiện tốt công tác thu hồi vốn.

36
36