Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, quy mô vốn kinh doanh của công ty giảm qua các năm. Cụ thể như sau:

Qua bảng số liệu trên ta thấy, quy mô vốn kinh doanh của công ty giảm qua các năm. Cụ thể như sau:

Tải bản đầy đủ - 48trang

Ta thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn do đặc trưng ngành nghề kinh

doanh của doanh nghiệp.

Nhìn vào bảng kết cấu kinh doanh ta thấy Tổng nguồn vốn có xu hương

giảm qua các năm năm 2012 giảm



0,126% tương ứng 9.517.134.133 đồng



sang năm 2013 nguồn vốn vẫn tiếp tục giảm



0,087% tương ứng với



5.784.861.915 đồng Sự giảm đi của nguồn vốn là do hai nguyên nhân chính

vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 0,039% tương ứng 992.392.975 đồng nguyên

nhân làm vốn chủ sở hữu tăng là do ảnh hưởng của vốn chủ đầu tư tăng, quỹ

đầu tư phát triển tăng và qũy dự phòng tài chính tăng. Sang năm 2013 vốn chủ

sở hữu giảm 0,998% tương ứng 25.988.542.002 đồng. Nguyên nhân làm vốn

chủ sở hữu tăng là do ảnh hưởng của vốn chủ đầu tư giảm, quỹ đầu tư phát triển

giảm và quỹ dự phòng tài chính giảm.

Nợ phải trả năm 2012 giảm 0,029% tương ứng 10.509.527.108 đồng so với

năm 2011. Năm 2013 giảm 0,158 tương ứng với 6.298.114.201 đồng. Nguyên

nhân dẫn dến sự giảm sút của nợ phải trả do vay nợ ngắn hạn giảm, phải trả

người bán, người mua trả tiền trước giảm.

2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn bằng tiền



29

29



Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

Năm 2011

Chỉ tiêu



Năm 2012



Vồn băng tiền



5.178.891.623



Tỉ

trọng

11,5



Các phải thu KH



25.032.336.028



67,2



Hàng tồn kho



7.333.830.316



Tổng



43.743.611.123



Số tiền



Chênh lệch



Năm 2013



1.418.911.039



Tỉ

trọng

19,19



20.784.214.799



12,3

100



2012/2011



2013/2012



5.184.463.079



Tỉ

trọng

29,25



61,71



12.825.562.735



47,95



-4.248.121.229



(0,169)



-7.958.652.064



(0,832)



6.453.861.895



19,1



5.355.713.366



19,90



-879.968.421



(0,119)



-1.098.148.529



(0,170)



33.678.410.780



100



26.870.000.414



100



-10.065.200.343



(0,230)



-6.808.410.366



(0,202)



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Tỉ lệ



Số tiền



Tỉ lệ



-3.759.980.584



(0,726)



3.765.552.040



2,563



(Tài liệu từ phòng kế toán tài chính công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng)



30

30



Phân tích:

Qua bảng số liệu trên ta thấy quy mô của doanh nghiệp giảm đi. Do một

số nguyên nhân sau:

Tiền mặt năm 2012 của doanh nghiệp đạt 1.418.911.039 giảm đi 0,726% tương

ứng với 3.759.980.584 đồng so với năm 2011. Trong đó, nguyên nhân là cho

tiền mặt giảm là doanh nghiệp bỏ tiền ra đầu tư vào TSCĐ và trả nợ cho người

bán.

Sang năm 2013 tiền lại có xu hướng tăng lên, tăng tới 2,563% tương ứng với

3.765.552.040 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là cho tiền mặt tăng là

doanh nghiệp thu tiền hàng và thu nợ của khác hàng.

Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn tiền mặt chỉ chiếm tỷ trọng 0,118% năm 2011,

năm 2012 chi chiếm tới 0,042% và năm 2013 chiếm 0,192%. Tiền mặt có xu

hướng giảm rồi lại tăng là do doanh nghiệp phải trả nợ và thu nợ của khác hàng

là.

Ta thấy khả năng dự trữ tiền mặt của doanh nghiệp không đều qua các năm.

Chứng tỏ doanh nghiệp chưa sử dụng hợp lý vốn tiền mặt.

Khoản phải thu khách hàng có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2012

khoản phải thu của khách hàng giảm 0,169% tương ứng 4.248.121.229 đồng

năm 2013 giảm 0,832 tương ướng 7.958.652.064 đồng khoản phải thu luôn

chiếm tỷ trong cao nhất năm 2011 chiếm 0,572 trong tổng tài sản ngăn hạn,

năm 2012 0,167% trong tổng tài sản ngắn hạn năm 2013 chiếm 0,477% trong

tổng tài sản ngắn hạn.

Nguyên nhân dẫn tới sự giảm đi các khoản phải thu là do doanh nghiệp

co chiến lược về việc thu hồi nợ tốt. cụ thể

Hang tồn kho có xu hướng giảm qua các năm cụ thể: Năm 2012 giảm

0,169% tương ứng 879.968.421đồng, năm 2013 giảm 0,170 tương ứng với

1.098.148.529 đồng. Tỷ trọng hàng tồn kho năm 2011 chiếm 0,176% trong

tổng tài sản ngắn hạn, năm 2012 chiếm 0,191% trong tổng tài sản ngắn hạn,

năm 2013 chiếm 0,199% trong tổng tài sản ngắn hạn.

Nguyên nhân dẫn đến hàng tồn kho giảm là do chất lượng sản phẩm của

doanh nghiệp tót cộng với chiến lược bán hàng của doanh nghiệp tốt đã thúc

đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.



31

31



Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng

Năm 2011

Chỉ tiêu



Năm 2012



Tiền mặt



3.884.168.717



Tỉ

trọng

74,99



Tiêng gửi



1.294.722.904



Số tiền



Tổng vốn bằng 5.178.891.623

tiền



945.940.692



Tỉ

trọng

66,66



26,00



472.970.346



100



1.418.911.039



Số tiền



Chênh lệch



Năm 2013



2012/2011



2013/2012



2.692.231.539



Tỉ

trọng

51,92



35,34



2.492.231.539



48,08



-821.752.558



-0,634



2.019.261.193



1,251



100



5.184.463.079



100



-3.759.980.584



(1.390)



3.765.552.040



2,563



Số tiền



Số tiền



Tỉ lệ



Số tiền



Tỉ lệ



-2.938.228.025



-0,756



1.746.290.847



1.312



(Tài liệu từ phòng kế toán tài chính công ty Cổ phần điện nước lắp máy hải phòng)

Phân tích:

Qua bảng phân tích ta thấy quy mô tổng vốn bằng tiền của doanh nghiệp có xu hướng giảm do hai nguyên nhân chính

Tiền gửi năm 2011 đạt 3.884.168.717 đồng sang năm 2012 đạt 945.940.693 đồng giảm 0.756% tương ứng với

2.938.228.025 đồng so với năm 2011. Năm 2013 đạt 2.692.231.539 đồng tăng lên 1,312% tương ứng với 2.692.231.539

đồng so với năm 2012 Nguyên nhân đẫn đến tiền mặt giảm do doanh nghiệp đầu tư vào nguyên vật liệu và mua sắm

TSCĐ .

Tiền gửi năm 2011 đạt 1.294.722.904 đồng đến năm 2012 đạt 472.970.346 đồng giảm 0,634% tương ứng với

821.752.558 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là tiền gửi tăng là do công ty dã thu hồi được các khoản nợ và thu từ

chứng khoán.

Sang năm 2103 tiền gửi có xu hướng tăng lên 1,251% tương ứng với 2.019.261.193 đồng sao với năm 2012.

Nguyên nhân là tiền gửi tăng là do công ty dã thu hồi được các khoản nợ và thu từ chứng khoán.

Trong tổng vốn bằng tiền thì tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn năm 2011 chiếm 74,99% trong tổng vốn bằng tiền,

còn tiền gửi chỉ chiếm 26,00% năm 2012 tiền mặt chiếm 66,66%, còn tiền gửi chỉ chiếm 35,34 trong tổng vốn bằng tiền,

32

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qua bảng số liệu trên ta thấy, quy mô vốn kinh doanh của công ty giảm qua các năm. Cụ thể như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×