Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 48trang

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để vốn lưu động

quay được một vòng. Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm

trên.

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh tổng TSLĐ so với

tổng nợ lưu động là cao nhất.

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu

được khi bỏ ra một đồng vốn lưu động.

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn

lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số

tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng

vốn lưu động.

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh

nghiệp

Tình hình tổ chức quản lí, sử dụng và hiệu quả sử dụng VLĐ cao hay

thấp đều có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kỳm

hãm với việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ; để có những đánh giá sâu

hơn về hiệu quả VLĐ của doanh nghiệp người ta xem xét trên một số chỉ

tiêu.

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư,

người cho vay, các nhà cung cấp... Họ luôn đặt ra câu hỏi liệu doanh nghiệp

có đủ khả năng trả các món nợ đến hạn không.

- Hệ số nợ: Là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện

nay doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn nợ.

11



Tổng nợ phải trả

Hệ số nợ =

Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ cao không tốt cho doanh nghiệp, hệ số nợ hợp lý là tốt nhất,

còn hệ số nợ thấp thể hiện tính tự chủ tài chính của doanh nghiệp.

- Hệ số vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của

chủ sở hữu trong tổng vốn hiện có của doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu =

Tổng nguồn vốn

Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự

có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức

ép của các khoản nợ vay.

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn

hạn với các khoản nợ ngắn hạn, nó thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với

nợ ngắn hạn

TSLĐ và ĐTNH

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tổng nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Là thước đo về khả năng trả nợ ngay,

không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hoá và được xác định theo công

thức:

TSLĐ - Vốn vật tư hàng hoá

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn

* Các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh

- Số vòng quay hàng tồn kho: Là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân

chuyển trong kỳ, số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh

được đánh giá tốt.

12



Doanh thu thuần

Số vòng quay hàng tồn kho =

Số dư hàng tồn kho bình quân trong

kỳ

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của

một vòng quay hàng tồn kho. Số vòng quay hàng tồn kho nhưnh chứng tỏ

hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại.

360

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho

- Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản

phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.

Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải

thu

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ càng nhanh.

Đó là biểu hiện tốt đối với tình hình quản lí và sử dụng vốn của doanh

nghiệp.

- Kì thu tiền trung bình (số ngày của một vòng quay khoản phải thu):

Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Vòng quay các

khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại.

360

Kỳ thu tiền trung bình =

Vòng quay các khoản phải thu

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, bất cứ một doanh nghiệp nào khi

sử dụng vốn vào sản xuất nói chung và VLĐ nói riêng đều phải quan tâm



13



đến hiệu quả mang lại. Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh

nghiệp người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

a. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ

luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm. VLĐ luân chuyển

càng nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược

lại.

Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu, đó là: Số lần luân

chuyển (số vòng quay VLĐ) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng

quay VLĐ).

Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện

trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm dương lịch)

Công thức tính như sau:

M

L=

VLĐbq

Trong đó:

L

M



: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong kỳ.

: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ.



VLĐbq : Vốn lưu động bình quân trong kỳ.

- Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.

Công thức được xác định như sau:

360

K=



VLĐbq*360

Hay K =



L

Trong đó:

K



M



: Kỳ luân chuyển VLĐ



Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng được rút

ngắn và chứng tỏ VLĐ được sử dụng có hiệu quả.

14



b. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

- Mức tiết kiệm vốn lưu động là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên

doanh nghiệp có thể tăng thêm tổgn mức luân chuyển vốn, song không cần

tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ. Theo quan điểm đó

thì điều kiện để có mức tiết kiệm tương đối cho một doanh nghiệp là

Công thức xác định:

M1 > M0

VLĐ1 > VLĐ0

M1 * (K1 - K0)

Vtk =

360

Trong đó:

Vtk



: VLĐ tiết kiệm



M1



: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch



K0, K1 : Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo, năm kế hoạch

c. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần.

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VLĐ =

Vốn lưu động bình quân

Số doanh thu được tạo ra trên một đồng VLĐ càng lớn thì hiệu quả sử

dụng VLĐ càng cao.

d. Hàm lượng vốn lưu động (hay mức đảm nhận vốn lưu động)

Là số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu. Đây là chỉ tiêu

nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ và được tính bằng cách lấy số

VLĐ bình quân trong kỳ chia cho tổng doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.

15



Vốn lưu động bình quân

Mức dùng VLĐ =

Doanh thu thuần

e. Tỉ suất lợi nhuận vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập).

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu

nhập)

Tỉ suất lợi nhuận VLĐ =

Vốn lưu động bình quân

Tỉ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng

cao.

Như vậy, thông qua các chỉ tiêu trên cho phép ta có thể đánh giá được

hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp, từ đó có biện pháp thích hợp để

nâng cao hiệu quả và sử dụng VLĐ tiết kiệm hơn. Việc nâng cao hiệu quả sử

dụng VLĐ cho phép doanh nghiệp có thể giảm bớt số VLĐ cần thiết, từ đó

góp phần giảm chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm, làm tăng lợi nhuận

của doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong

doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Ngoài những nhân tố khách quan còn có rất nhiều nhân tố chủ quan của

chính bản thân doanh nghiệp, làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ

cũng như toàn bộ quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp như:

+ Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn

đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD, ảnh hưởng không tốt tới



16



quá trình hoạt động sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp.

+ Việc lựa chọn các phương án đầu tư: Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư

sản xuất ra những sản phẩm lao vụ, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp

với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời hạ giá thành sản phẩm thì doanh

nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của VLĐ,

nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại.

- Do trình độ quản lí: Trình độ tổ chức quản lí và tổ chức sản xuất có

hiệu quả thì bộ máy tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, đồng bộ

và nhịp nhàng với nhau. Ngược lại, trình độ quản lí của doanh nghiệp mà

yếu kém sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hoá trong qúa trình mua sắm,

dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu

quả sử dụng vốn thấp.

1.3.2 Nhân tố khách quan

Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số

nhân tố.

+ Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu pháp,

sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư

hàng hoá... Vì vậy, nếu doanh nghiệp không kịp điều chỉnh kịp thời giá trị

của các loại tài sản thì sẽ làm cho VLĐ bị mất theo tốc độ trượt giá của tiền

tệ.

+ Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình SXKD mà các

doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị

trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×