Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
Bảng 2.5 - Bảng cơ cấu vốn trong thanh toán

Bảng 2.5 - Bảng cơ cấu vốn trong thanh toán

Tải bản đầy đủ - 48trang

LỜI MỞ ĐẦU

- Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt

động kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động nhất định như là tiền

đề bắt buộc. Vốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp

đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của DN.

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ

nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện

thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu

thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau

một chu kỳ kinh doanh.

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động, nhận thức được

tầm quan trọng của vốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển của từng doanh

nghiệp và qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần điện nươc lắp máy hải

phòng. Em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu

động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH

TM Xuất nhập khẩu Việt Hàng Hải” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình.

- Mục đích của đề tài

+ Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp

+ Hệ thống các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM

Xuất nhập khẩu Việt Hàng Hải

+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM Xuất nhập

khẩu Việt Hàng Hải

+ Đề xuất một số biện pháp nhằn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

doanh nghiệp.

- Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu



4



+ Đối tượng nghiên cứu: đi sâu tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn lưu động và

biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH TM Xuất

nhập khẩu Việt Hàng Hải

+ Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử

dụng vốn lưu động từ năm 2011 đến năm 2013.

- Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập số liệu

+ Phương pháp thống kê

+ Phương pháp phân tích và so sánh

+ Thu thập thông tin trực tiếp từ công ty, cũng như tham khảo tài liệu, số liệu

của các năm mà công ty lưu giữ

-Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, kết luận chuyên đề tốt nghiệp có ba

chương.

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và tình hình sử dụng vốn lưu đông

trong doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng VLĐ và thực trạng hiệu quả sử dụng

VLĐ trong Công ty TNHH TM Xuất nhập khẩu Việt Hàng Hải

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty

TNHH TM Xuất nhập khẩu Việt Hàng Hải

Em xin chân thành cảm ơn!



5



CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐÔNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn lưu động.

1.1.1 Khái niệm

Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư

vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các

tài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho

quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh

nghiệp. Tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu

động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.

-



Tài sản lưu động trong sản xuất là những vật tư dự trữ như nguyên liệu,



vật liệu, nhiên liệu … và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.

-



Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: Sản phẩm hàng hóa chờ tiêu



thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết chuyển,

chi phí trả trước …

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được

tiêu thụ (hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,

liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do vậy, để

hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài

sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động.

Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên

TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực

hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào



6



lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần

sau một chu kỳ kinh doanh.

1.1.2 Ý nghĩa của vốn lưu động

Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh

nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ

phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh

nghiệp.

Vốn lưu đong còn có khả năng quyết định quy mô hoạt động của doanh

nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp có thể tự làm chủ trong việc

sử dung vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động

lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu đông

còn giúp được doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh

tranh cho doanh nghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu lên giá thành sản phẩm do đăc

điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm, giá trị hàng hóa bán ra

được tính toán trên cơ sở bù đắp giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi

nhuận.

1.1.2 Nội dung và thành phần vốn lưu động

• Nội dung

Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động còn phải có đối

tượng lao động.Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trinh sản xuất không

dữ nguyên hình thái ban đầu bộ phận của đối tượng lao động sẽ thông qua quá

trình chế biến hợp thành thực tế của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí trong

quá trình sản xuất đến chu kỳ sản xuất sau phải dùng đối tượng khác. Cũng do

đặc điểm trên làm toàn bộ giá trị của đối tượng lao động được chuyển vào sản

phẩm.

Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận:

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5 - Bảng cơ cấu vốn trong thanh toán

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×