Tải bản đầy đủ - 39 (trang)
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường

Tải bản đầy đủ - 39trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Qua bảng số liệu trên ta thấy :

- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Tổng tài sản công ty năm 2012 đạt 104.638.980.988 đồng tương ứng tăng

6.653.041.552 đồng so với năm 2011, trong đó chủ yếu là TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

(tăng 22,862,407,327 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 32.11%). Trong khi đó thì TSCĐ

và đầu tư dài hạn của công ty có xu hướng giảm xuống năm 2012 so với năm 2011 là

16,209,365,775 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm (-60.53%). Bên cạnh đó thì nguồn vốn

cũng tăng tương ứng do nợ phải trả tăng 5,457,711,716 đồng (giảm 7.11%).

Tổng tài sản công ty năm 2013 đạt 92.585.003.480 đồng tương ứng giảm

112.053.977.508 đồng so với năm 2012, trong đó chủ yếu là TSLĐ và đầu tư ngắn

hạn( giảm 10,34%). Trong khi đó thì TSCĐ và đầu tư dài hạn của công ty cũng giảm

xuống năm 2013 so với năm 2012 là 2,323,090,527 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm (21,97%). Bên cạnh đó thì nguồn vốn cũng giảm tương ứng do nợ phải trả giảm

11.569.057.377 đồng (giảm 14,07%).

Như vậy, thông qua bảng trên ta thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

trong những năm gần đây giảm. Nguyên nhân do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế nên

công ty đã cắt giảm, thu hẹp quy mô sản xuất để phù hợp với tình hình tài chính khó

khăn chung hiện nay.

- Kết quả sản xuất kinh doanh:

Tổng doanh thu của công ty năm 2012 đạt giá trị 161,041,679,888 đồng tương

ứng tăng 76,928,982,288 đồng ứng với tỷ lệ tăng 91.46% so với năm 2011.

Tổng doanh thu của công ty năm 2013 đạt giá trị 99,769,276,820 đồng tương

ứng giảm 61,272,403,068 đồng ứng với tỷ lệ giảm 38,05% so với năm 2012. Như vậy

xét trên mặt doanh thu theo đánh giá chủ quan thì công ty hoạt động không có hiệu

quả, doanh thu đang có chiều hướng giảm trong những năm gần đây.

Cùng với sự giảm xuống của tổng doanh thu, tổng chi phí của công ty trong

những năm gần đây cũng giảm, nhưng không đáng kể nên tổng lợi nhuận đạt được của

công ty trong 3 năm có chiều hướng đi xuống ( năm 2011 đạt giá trị 802,703,925 đồng,

năm 2012 đạt 565,922,179 đồng nhưng đến năm 2013 thì chỉ còn 45,079,869 đồng),

công ty có nguy cơ làm ăn thua lỗ.



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Do đó kéo theo việc thu nhập bình quân của người lao động cũng giảm xuống

đáng kể trong những năm qua ảnh hưởng tới đời sống của người lao động..

Các chỉ tiêu khác thì nhìn chung đều giảm xuống do ảnh hưởng của cuộc khủng

hoảng kinh tế thế giới năm 2008 vẫn còn để lại di chứng của nó. Nền kinh tế thế giới

phục hồi chậm, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của công

ty. Để đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả công ty đã cắt giảm, tái cơ cấu lại lao

động ở các bộ phận góp phần làm giảm chi phí sản xuất. Bởi vậy doanh nghiệp nên có

kế hoạch nghiên cứu tình hình thực tế để từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm

bảo cho công ty phát triển.



2.2. Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

lưu động tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường.

2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

Trong doanh nghiệp, vốn lưu động được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác

nhau, do đó mỗi một loại nguồn vốn sẽ có tính chất, đặc điểm, chi phí sử dụng khác

nhau. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn cho mình một cơ cấu

nguồn vốn tối ưu vừa giảm được chi phí sử dụng vốn, vừa đảm bảo sự an toàn cho tình

hình tài chính của doanh nghiệp.



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



2.2.1.1 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh

Đơn vị tính: đồng

So sánh

Năm 2011

Chỉ tiêu



Số tiền



Năm 212

Tỷ

trọng



Số tiền



Năm 2013

Tỷ

trọng



Số tiền



Năm 2012/2011

Tỷ

trọng



Số tiền



Tỷ lệ



Năm 2013/2012

Số tiền



-14.74% 11,849,292,774



Tỷ lệ



vốn lưu động



40,640,106,167 61.78% 34,649,257,786 79.02% 46,498,550,560 85.28% (5,990,848,381)



34.20%



vốn cố định



25,141,496,632 38.22% 9,196,838,502 20.98% 8,027,744,277 14.72% (15,944,658,130) -63.42% -1,169,094,225 -12.71%



Tổng vốn kinh doanh 65,781,602,799 100% 43,846,096,288 100% 54,526,294,837 100% (21,935,506,511) -33.35% 10,680,198,549 24.36%



(Nguồn báo cáo tài chính công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường )



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Qua bảng số liệu trên ta thấy, vốn kinh doanh của công ty có sự biến động qua

các năm giảm rồi lại tăng nhưng có chiều hướng giảm dần. Cụ thể như sau:

Năm 2012 giảm đi 33,35% so với năm 2011 tương ứng với lượng giảm

21,935,506,511đ. Nhưng sang năm 2013 thì vốn kinh doanh lại tăng lên 24,36% tương

ứng với lượng tăng 10,680,198,549đ so với năm 2012.

Năm 2012 vốn kinh doanh giảm đó là do cả vốn cố định và vốn lưu động đều

giảm cụ thể là vốn cố định giảm 63,42% và vốn lưu động giảm 14,74%.

Đến năm 2013, thì vốn cố định vẫn tiếp tục giảm nhưng vốn lưu động lại tăng

lên đáng kể. Vốn lưu động tăng là nguyên nhân dẫn tới sự tăng lên của vốn kinh doanh

trong năm 2013.

Trong tổng vốn kinh doanh của công ty bao gồm có vốn lưu động và vốn cố

định, trong đó vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao hơn.

Vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn nhất do tài sản lưu động chiếm tỉ trọng lớn. Cụ

thể là vốn lưu động chiếm 61,78% tổng vốn kinh doanh năm 2011, 79,02% trong tổng

vốn kinh doanh năm 2012, và chiếm 85,28% trong năm 2013.

Vốn cố định chiếm tỉ trọng ít hơn trong tổng vốn kinh doanh, và nó đều có xu

hướng giảm qua các năm.

Ta thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn do đặc trưng ngành nghề kinh

doanh của doanh nghiệp. Trong năm cuối doanh nghiệp chủ yếu đầu tư cho vốn lưu

động chủ yếu đó là hàng tồn kho.

2.2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động của công ty được thể hiện chủ yếu qua các mặt

Tiền ( tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển )

Các khoản phải thu ( phải thu của khách hàng, trả trước người bán, phải thu từ

các đơn hàng hóa, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước,

phế liệu, phế phẩm )

Tài sản lưu động khác ( tạm ứng, đặt cọc … )



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

CHỈ TIÊU



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



2011



2012



Số tiền



tỷ

trọng



5,960,908,650



Chênh lệch



2013



Số tiền



tỷ

trọng



Số tiền



20%



10,924,344,640



11.61%



2,785,184,067



186,605,795



3.13%



3,046,691,872



27.89%



2. Tiền gửi ngân hàng



5,774,302,855



96.87%



7,877,652,768



II. Các khoản phải thu



8,296,572,200



27%



1. Phải thu của khách hàng



5,749,309,000



2.Trả trước cho người bán



2012/2011



2013/2012



tỷ trọng

Số tiền



tỷ lệ



tỷ trọng



Số tiền



tỷ lệ



tỷ trọng



3.30%



4,963,435,990



83.27%



-7.93%



-8,139,160,573



-74.50%



-8.30%



669,132,389



24.02%



2,860,086,077



1532.69%



24.76%



-2,377,559,483



-78.04%



-3.86%



72.11%



2,116,051,678



75.98%



2,103,349,913



36.43%



-24.76%



-5,761,601,090



-73.14%



3.86%



31,612,208,792



33.59%



46,171,015,515



54.76%



23,315,636,592



281.03%



6.40%



14,558,806,723



46.05%



21.18%



69.30%



31,561,961,656



69.30%



46,145,806,094



99.95%



25,812,652,656



448.97%



0%



14,583,844,438



46.21%



30.65%



1,178,488,800



14.20%



50,247,136



14.20%



25,209,421



0.05%



-1,128,241,664



-95.74%



0%



-25,037,715



-49.83%



-14.15%



3. Chi phí trả trước



1,368,774,400



16.50%



-



-



-



-



-1,368,774,400



-100%



-16.50%



-



-



-



III. Hàng tồn kho



10,703,597,700 35.08%



46,885,632,049



49.82%



32,315,346,622



38.33%



36,182,034,349



338.04%



14.74%



-14,570,285,427



-31.08%



-11.49%



I. Tiền

1. Tiền mặt



IV.Tài sản lưu động khác

Cộng



586,561,400



1.92%



4,695,147,726



4.99%



3,038,833,364



3.60%



4,108,586,326



700.45%



3.07%



-1,656,314,362



-35.28%



-1.38%



30,511,075,940



100%



94,117,333,207



100%



84,310,379,568



100%



63,606,257,267



208.47%



0%



-9,806,953,639



-10.42%



0%



Bảng 2.3: Tình hình sử dụng vốn lưu động

Đơn vị tính : đồng



(Nguồn Báo cáo tài chính của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường)



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Qua bảng cơ cấu vốn lưu động theo khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản

ta thấy:

*) Tổng vốn lưu động năm 2013 có giá trị là 84,310,379,568 VNĐ tức là giảm

9,806,953,639VNĐ tương ứng với tốc độ giảm 10.42% so với năm 2012 có giá trị là

94,117,333,207 VNĐ. Tổng vốn lưu động năm 2012 tăng 63,606,257,267 VNĐ tương

ứng với tốc độ tăng 208.47% so với năm 2011 có giá trị là 30,511,075,940 VNĐ

*) Tiền và các khoản tương đương tiền được coi là khoản mục tài sản quan

trọng đối với hoạt động của công ty, đây là loại tài sản có thể giúp công ty thực hiện

các nhu cầu chi trả cho các hoạt động kinh doanh của mình.

Năm 2013 tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chỉ chiếm 3.3% trong

tổng vốn lưu động của doanh nghiệp -> doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền làm ảnh hưởng

tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

*) Các khoản phải thu là khoản tiền mà công ty bị khách hàng chiếm dụng, đế

đánh giá được khoản phải thu là tốt hay chưa tốt ta phân tích cơ cấu các khoản phải thu

để có thể đưa ra các chính sách thu tiền hợp lý

*) Hàng tồn kho là khoản mục có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho

hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giải quyết tình trạng thanh

khoản của công ty khi cần, đặc biệt đối với ngành xây dựng, hàng tồn kho của doanh

nghiệp chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa. Hàng tồn kho được ghi

nhận theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại

thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng,

các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua hàng

*) Tài sản lưu động khác năm 2013 là 3,038,833,364 VND với mức giảm so

với năm 2012 là 1,656,314,362 VND tương ứng với tỷ lệ giảm 35.28%; chiếm tỷ trọng

lớn nhất trong khoản mục tài sản ngắn hạn khác là khoản thuế GTGT được khấu trừ,

nguyên nhân giảm so với năm 2012 là do năm 2013 đơn vị đã thực hiện hoàn thuế

GTGT được khấu trừ.

Nhìn chung đây chưa phải là một hướng đi đúng đắn trong lộ trình phát triển

của công ty. Công ty cần tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lưu động và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành xây dựng để tạo điều kiện phát

triển trong tương lai.



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ta có thể đưa ra

một số chỉ tiêu để làm căn cứ đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại

doanh nghiệp như: sức sinh lời, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động và các chỉ tiêu phản

ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động như số vòng quay vốn lưu động, thời gian của

một vòng luân chuyển.



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

so sánh

STT



Đơn vị



Chỉ tiêu



tính



2012/2011

2011



2012



2013



2013/2012



số tiền



tỷ

trọng



số tiền



tỷ trọng



1



Doanh thu thuần



Đồng



84,098,321,300



158,782,149,802



99,680,961,103



74,683,828,502



88.81%



-59,101,188,699



-37.22%



2



Doanh thu bán hàng trong kỳ



Đồng



84,098,321,300



158,782,149,802



99,680,961,103



3



Giá vốn hàng bán



Đồng



81,728,150,000



152,260,377,397



95,530,321,369



74,683,828,502

70,532,227,397



88.81%

86.30%



-59,101,188,699

-56,730,056,028



-37.22%

-37.26%



4



Lợi nhuận thuần (sau thuế)



Đồng



802,703,925



565,922,180



45,079,869



-236,781,745



-29.5%



-520,842,311



-92.03%



5



Tồn kho bình quân trong kỳ



Đồng



17,590,229,750



28,794,614,875



39,600,489,335



11,205,385,125



63.71%



10,805,874,461



37.53%



6



Tổng số ngày trong kỳ



Ngày



360



360



360



-



-



-



-



7



Các khoản phải thu bq trong kỳ



Đồng



11,084,911,200



19,954,390,496



38,891,612,153



8,869,479,296



80.01%



18,937,221,658



94.90%



8



Vốn lưu động bình quân trong kỳ



Đồng



25,186,938,080



31,419,392,273



40,573,904,173



6,232,454,193



24.74%



9,154,511,900



29.14%



9



Vòng quay dự trữ, tồn kho (3/5)



Vòng



4.65



5.29



2.41



0.64



13.80%



-2.88



-54.38%



10



Kỳ thu tiền bình quân (6/11)



Ngày



47.45



45.24



140.46



-2.21



-4.66%



95.22



210.46%



Vòng quay khoản phải thu trong kỳ

(2/7)



Vòng



11



7.59



7.96



2.56



0.37



4.88%



-5.39



-67.79%



Hiệu quả sử dụng vốn lưu động theo

DTT (1/8)



Đồng



12



3.339



5.054



2.457



1.71



51.35%



-2.60



-51.39%



Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính

theo LNST (4/8)



Đồng



13



0.032



0.018



0.001



-0.01



-43.48



-0.02



-93.83%



Mức độ đảm nhiệm của vốn lưu động

(8/1)



%



14



29.95%



19.79%



40.70%



-10.16



-33.93



20.91



105.70%



15



Mức vốn lưu động tiết kiệm (8)



Đồng



25,186,938,080



31,419,392,273



40,573,904,173



6,232,454,193



24.74%



9,154,511,900



29.14%



(Nguồn Báo cáo tài chính của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường)

TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động là xem xét vốn lưu động trong mối

tương quan với doanh thu, doanh thu thuần hay lợi nhuận đạt được vì doanh thu hay

lợi nhuận đều là mục đích của việc sử dụng vốn lưu động và là mục đích cuối cùng của

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sử dụng có hiệu quả cũng đồng

nghĩa với việc có đạt được mục đích của công tác sử dụng vốn lưu động hay không.

Qua bảng tình hình sử dụng vốn lưu động ta thấy:

- Vòng quay hàng tồn kho. Chỉ số này chỉ rõ hàng hóa tồn kho được thanh toán

trong kỳ phân tích và sự luân chuyển này thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng

hóa đã bán với khối lượng hàng hóa tồn trong kho.

Số vòng quay hàng tồn kho năm 2011 là 4.65 vòng nghĩa là trung bình hàng tồn

kho mua về và bán ra được 4.65 lần trong kỳ, tương ứng với mỗi lần là 47 ngày. Số

vòng quay hàng tồn kho năm 2012 là 5.29 vòng nghĩa là trung bình hàng tồn kho mua

về và bán ra được 5.29 lần trong kỳ, tương ứng với mỗi lần là 45 ngày. Tức là tăng

0.64 vòng so với năm 2011. Nguyên nhân làm cho vòng quay hàng tồn kho tăng trong

năm 2012 là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 86.3% lướn hơn tốc độ tăng của

hàng tồn kho bình quân trong kỳ là 63.71%.

Năm 2013 tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là 2.41 vòng, mỗi vòng là 140

ngày, giảm 2.88 vòng so với năm 2012. Nguyên nhân làm cho vòng quay hàng tồn kho

giảm trong năm2013 là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là (37.26%) nhỏ hơn tốc

độ tăng của hàng tồn kho bình quân trong kỳ là 37.53%.

- Kỳ thu tiền bình quân:

Năm 2011 là 47 ngày

Năm 2012 là 45 ngày. Ta thấy, kỳ thu tiền bình quân giảm qua hai kỳ, năm 2012

đã giảm 2 ngày so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ giảm 4.66%.

Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân năm 2013 là 140 ngày, tức là đã tăng 95 ngày

so với năm 2012, tương ứng với tỷ lệ tăng 210.46%. Nguyên nhân làm cho kỳ thu tiền

bình quân tăng cao trong năm 2013 là do công ty đã rút ngắn thời gian thanh toán với

khách hàng thường xuyên trả tiền không đúng hạn, bên cạnh đó công ty áp dụng chính

sách chiết khấu thanh toán vì thế đã tạo được động lực cho khách hàng thanh toán tiền

hàng sớm.



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



- Vòng quay khoản phải thu tăng trong 3 năm qua, cụ thể :

Năm 2011 là 7,59 vòng

Năm 2012 là 7,96 vòng, đã tăng lên so với năm 2011 là 0,37 vòng, tương ứng

với tỷ lệ tăng 4,88%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu thuần tăng lên khá cao

trong khi đó tốc độ tăng các khoản phải thu thì lại tăng không đáng kể.

Năm 2013 là 2,56 vòng đã giảm so với năm 2012 là 5,39 vòng, tương ứng với

tỷ lệ giảm 67,79%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng các khoản phải thu tăng lên khá cao

trong khi đó tốc độ tăng doanh thu thuần thì lại giảm.

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động theo doanh thu thuần (hay Số vòng quay của

vốn lưu động trong kỳ ) thể hiện trong một đồng vốn lưu động sẽ có bao nhiêu đồng

doanh thu, ta có sô vòng quay vốn lưu động qua 3 năm như sau :

Năm 2011 số vòng quay vốn lưu động là 3,339 vòng, thời gian một vòng quay

vốn lưu động là 108 ngày. Cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì công ty sẽ thu về

3,339 đồng doanh thu và để tạo ra được 3,339 đồng doanh thu công ty phải mất 108

ngày.

Năm 2012 số vòng quay vốn lưu động là 5,054 vòng, thời gian một vòng quay

vốn lưu động là 72 ngày. Cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì công ty sẽ thu về

5,054 đồng doanh thu và để tạo ra được 5,054 đồng doanh thu công ty phải mất 72

ngày.

Năm 2013 số vòng quay vốn lưu động là 2,457 vòng, đã giảm 2,6 vòng so với

năm 2012. tương ứng với tỷ lệ giảm 51,39% và một vòng quay vốn lưu động mất 147

ngày. Cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì công ty sẽ thu về 2,457 đồng doanh

thu và để tạo ra được 19,98 đồng doanh thu công ty phải mất 9 ngày.

Qua phân tích trên ta thấy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm

2013 là không tốt, do công ty mở rộng vốn lưu động nhưng hiệu quả kinh doanh lại

giảm nên đã làm giảm 2,66 đồng doanh thu thuần. Vì vậy, công ty cần tìm biện pháp

khắc phục hiệu quả sử dụng vốn lưu động để tình hình kinh doanh được tốt hơn.

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận sau thuế cho biết bình

quân trong kỳ 1 đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, cụ thể :



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP



Năm 2011 hiệu suất sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận sau thuế là 0,032

đồng, có nghĩa cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo

ra được 0,032 đồng giá trị lợi nhuận.

Năm 2012 hiệu suất sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận sau thuế là 0,018

đồng, có nghĩa cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo

ra được 0,018 đồng giá trị lợi nhuận.

Năm 2013 hiệu suất sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận sau thuế là 0,001

lần, đã giảm so với năm 2012 là 0,017 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 93,83%. Có

nghĩa cứ 1 đồng vốn lưu động đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong kỳ thì chỉ tạo ra

được 0,001 đồng giá trị lợi nhuận.

- Mức độ đảm nhiệm của vốn lưu động cho ta biêt để có được 1 đồng doanh thu

thì sẽ cần hao phí bao nhiêu đồng vốn lưu động, cụ thể :

Năm 2011mức độ đảm nhiệm vốn lưu động là 29,95%, để có được 1 đồng

doanh thu thì sẽ cần hao phí 29,95 đồng vốn lưu động

Năm 2012 mức độ đảm nhiệm vốn lưu động là 19,79%, để có được 1 đồng

doanh thu thì sẽ cần hao phí 19,79đồng vốn lưu động

Năm 2013 mức độ đảm nhiệm vốn lưu động là 40,7%, tức là đã tăng lên

20,91% so với năm 2012, để có được 1 đồng doanh thu thì sẽ cần hao phí 40,7 đồng

vốn lưu động. Điều này được đánh giá là không tốt bởi vậy công ty cần tìm biện pháp

để khắc phục.

- Mức vốn lưu động tiết kiệm. Khi công ty sử dụng vốn lưu động tốt thì thể hiện

tốc độ vốn lưu động luân chuyển tăng lên và từ đó có thể tiết kiệm vốn lưu động.

Năm 2011 mức vốn lưu động là 25.186.938.080 VND.

Năm 2012 mức vốn lưu động là 31.419.392.273 VND.

Năm 2013 mức vốn lưu động là 40.573.904.173 VND tăng 9.154.511.900 VND

tương ứng với mức tăng 29,14%.

Qua kết quả phân tích ở trên, ta thấy mức vốn lưu động của công ty là lãng phí,

chưa tiết kiệm. Tốc độ vòng quay vốn nhanh hơn nhưng lượng vốn lưu động công ty

sử dụng nhiều, việc sử dụng vốn của công ty là chưa tốt.

Tóm lại, trên đây là những đánh giá khái quát về hiệu qủa sử dụng vốn của

công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh những năm qua. Trong những thành công



TÊN SINH VIÊN: VŨ THỊ ANH THƯ

LỚP : KT3- CN7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Dũng Hường

Tải bản đầy đủ ngay(39 tr)

×