Tải bản đầy đủ - 74 (trang)
1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp:

1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp:

Tải bản đầy đủ - 74trang

1.1.2 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp:

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng...

doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên

vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu

tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện

tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh

nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản

ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh

nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử

dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một

lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động

còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh

cho doanh nghiệp.

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do

đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa

bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một

phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả

hàng hóa bán ra.

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

1.1.3.1 Theo hình thái biểu hiện và theo tính thanh khoản:

Vốn lưu động được chia thành hai loại:

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu : Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như

tiền mặt tại quỹ, TGNH, tiền đang chuyển, các khoản phải thu của khách hàng, các

khoản ứng trước tiền mua hàng cho người bán,…

Vốn về hàng tồn kho:

7



Trong DN sản xuất: Vốn vật tư, hàng hóa gồm các khoản vốn có hình thái cụ

thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ

dụng cụ, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước, thành phẩm,…

Trong DN thương mại: Vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng

hóa dự trữ.

1.1.3.2 Theo vai trò của VLĐ trong các khâu kinh doanh:

Vốn lưu động được chia thành 3 loại:

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất kinh doanh: đây là bộ phận vốn lưu

động cần thiết nhằm thiết lập nên các khoản dự trữ về vật tư hàng hoá đảm bảo cho

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành một cách thường xuyên,

liên tục, bao gồm: Vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, các

công cụ dụng cụ nhỏ.

Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: vốn sản phẩm dở dang, bán

thành phẩm và vốn về chi phí chờ kết chuyển.

Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng

tiền, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn.

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá

trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn hợp lý cho từng khoản

mục, từng khâu kinh doanh. Qua đó có cơ sở để xác định trọng điểm quản lý cho

từng khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xác định nhu

cầu vốn lưu động theo phương pháp trực tiếp.

1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1. Phương pháp phân tích

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như kết luận

cụ thể về hiệu quả sử dụng từng loại nguồn lực, từng loại tài sản...có nhiều phương

pháp phân tích khác nhau. Tuy nhiên trong phân tích tình hình quản lý và sử dụng



8



vốn lưu động thường sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp so sánh và

phương pháp loại trừ.

1.2.1.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích

tài chính. Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến

tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so

sánh.

- Tiêu chuẩn so sánh: (Gốc so sánh)

+ Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu

hướng các chỉ tiêu tài chính. Thông thường số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến

5 năm liền kề.

+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài

chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành.

+ Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt

mục tiêu tài chính trong năm. Thông thường các nhà quản trị doanh nghiệp chọn

gốc so sánh để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình.

- Điều kiện so sánh:

Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp với yếu tố không gian, thời gian, phải có

cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp thanh toán, đơn vị đo lường như

nhau, quy mô và điều kiện kinh doanh. Ngoài ra, tính so sánh được còn liên quan

việc tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành.

- Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh theo chiều ngang (trình bày báo cáo theo kiểu so sánh)

+ So sánh theo chiều dọc (trình bày báo cáo theo quy mô chung)

1.2.1.2. Phương pháp loại trừ

Phương pháp này thể hiện qua hai phương pháp: phương pháp thay thế liên hoàn

và phương pháp chênh lệch.

9



- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp dùng để xác định mức độ

ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại

không thay đổi bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân

tích. Trên cơ sở đó tổng hợp lại mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố với đối

tượng nghiên cứu.

+ Nhân tố lượng thay đổi trước, nhân tố chất thay đổi sau.

+ Trong trường hợp có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố lượng

thay đổi trước tiên, đến nhân tố kết cấu và cuối cùng là nhân tố chất.

- Phương pháp số chênh lệch: Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp

thay thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số. Ảnh

hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêu phân tích bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc của nhân tố đó nhân với các nhân tố khác đã cố định.

1.2.2. Nội dung phân tích

1.2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh

Bảng Phân tích cơ cấu vồn kinh doanh

Năm N

Chỉ tiêu

Giá trị



Tỷ

trọng



Năm N+1

Giá trị



Tỷ

trọng



Năm N+2

Giá tri



Tỷ

trọng



Chênh lệch



Chênh lệch



N+1/N



N+1/N+2



+/-



%



+/-



Vốn cố định

Vốn lưu đồng

Tổng



Kết cấu vốn kinh doanh phản ánh từng thành phần và tỷ trọng của vốn cố định và

vốn lưu động trong doanh nghiệp. Việc phân tích kết cấu vốn kinh doanh của

doanh nghiệp theo vốn cố định và vốn lưu động giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về

từng loại vốn mà mình đang có và đưa ra biện pháp quản lý, điều chỉnh sao cho

hợp lý với doanh nghiệp

Căn cứ vào thời hạn vốn kinh doanh chia làm hai thành phần:

*Vốn lưu động: là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản

xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải đầu tư vào

10



%



các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có mức tồn tại

hợp lý và đồng bộ với nhau.

*Vốn cố định: là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong

đó bộ phận quan trọng nhất là TSCĐ. TSCĐ được hiểu là những tư liệu lao động

chủ yếu có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dàim tham gia vào nhiều chu kỳ kinh

doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình tồn tại và sử dụng, hình thái hiện vật ban

đầu của TSCĐ hầu như không thay đổi, nhưng giá trị và giá trị sử dụng giảm dần.

Bảng phân tích cơ cấu vốn lưu động

Năm N

Chỉ tiêu

Giá trị

Tiền







khoản



Tỷ

trọng



Năm N+1

Giá trị



Tỷ

trọng



Năm N+2

Giá tri



Tỷ

trọng



Chênh lệch



Chênh lệch



N+1/N



N+1/N+2



+/-



%



+/-



các

tương



đương tiền

Các khoản tài

chính ngắn hạn

Các khoản phải

thu

Hàng tồn kho

Tài sản ngắn

hạn khác

Tổng



Kết cấu vốn lưu động phản ánh từng thành

phần và tỷ trọng của từng thành phần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiêp theo các tiêu

thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng

về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó, xác định đúng các

trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn và phù hợp hơn với

điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

1.2.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động

11



%



a. Số vòng quay vốn lưu động



DTT

Số vòng quay VLĐ =

VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng, hay

một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Trị

giá chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh. Đó là kết quả

của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền

đề cho tình hình tài chính lành mạnh. Hiệu suất này thay đổi không những phụ

thuộc vào doanh thu mà còn phụ thuộc nhiều vào sự tăng giảm từng loại tài sản lưu

động của doanh nghiệp.

b. Số ngày một vòng quay vốn lưu động

360

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Số vòng quay VLĐ

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.

Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏ hiệu

suất sử dụng vốn lưu động càng cao.

c. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

VLĐ bình quân

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

DTT

12



Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu

đồng vốn lưu động. Hệ số đảm nhiệm của VLĐ càng thấp càng tốt, chứng tỏ doanh

nghiệp sử dụng VLĐ hiệu quả.

d. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động

LNST

Sức sinh lời của VLĐ =

VLĐ

bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi đã trả lãi vay ngân hàng

và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, nó đo lường được hiệu quả cứ một đồng

vốn lưu động bỏ ra thì được sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Giá trị của chỉ tiêu

này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt.

1.2.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

• Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

a. Số vòng quay hàng tồn kho

Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho ta sử dụng hệ số

vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho. Công tác quản

lý, sử dụng hàng tồn kho tốt, số vòng quay hàng tồn kho lớn, hàng hóa không bị ứ

đọng, quá trình mua vào bán ra nhanh chóng.

Giá vốn hàng bán

Vòng quay HTK



=

HTK bình quân



Chỉ tiêu này đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp.

Trị giá chỉ tiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá là tốt, khả

13



năng hoán chuyển tài sản này thành tiền cao. Khi phân tích chỉ tiêu này cần quan

tâm đến đặc điểm mặt hàng kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Nếu doanh

nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau và ngành nghề khác biệt thì cần tính

toán số vòng quay cho từng nhóm, ngành hàng.

b. Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay

hàng tồn kho càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng hàng

tồn kho của doanh nghiệp.

Số ngày trong kỳ

Số ngày 1 vòng quay HTK



=

Vòng quay HTK



• Phân tích hiệu quả sử dụng các khoản phải thu

a. Số vòng quay khoản phải thu

Để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán người ta dùng số vòng

quay khoản phải thu:

DT

Số vòng quay các khoản PT =

Phải thu khách hàng bq

Chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu khách hàng phản ánh tốc độ chuyển

đổi các khoản phải thu thành tiền. Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ

thu hồi khoản phải thu nhanh, tình hình quản lý và thu hồi nợ tốt. Tuy nhiên hệ số

này quá cao đồng nghĩa với thời hạn thanh toán ngắn sẽ không hấp dẫn đối với



14



khách hàng, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường. Tùy vào tình hình cụ thể và

sách lược kinh doanh mà chỉ tiêu trên sẽ được vận dụng phù hợp.

b. Số ngày một vòng quay khoản phải thu

Số ngày trong kỳ

Số ngày 1 vòng quay KPT



=

Vòng quay KPT



Chỉ tiêu này phản ánh số ngày một chu kỳ nợ từ khi bán hàng đến khi thu

tiền. Chỉ tiêu này so sánh với kỳ hạn tín dụng của doanh nghiệp áp dụng cho từng

khách hàng sẽ đánh giá tình hình thu hồi nợ và khả năng hoán chuyển thành tiền.

• Hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh

Ngoài ra để đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh

không thể không nói đến hệ số khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nhanh: Là thước đo về khả năng trả

nợ ngay, không dựa vào việc bán các loại vật tư, hàng hoá và

được xác định theo công thức:

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với

các khoản nợ ngắn hạn, nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ

ngắn hạn.

Tài sản

ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Nợ ngắn hạn

1.2.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

15



Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh

doanh nào điều kiện không thể thiếu là vốn. Khi đã có đồng vốn trong tay thì một

câu hỏi nữa đặt ra là ta phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinh lời,

vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệo phải quản lý , sử dụng hợp lý, có hiệu quả

đồng vốn, tiết kiệm được vốn tăng tích lũy , để thực hiện tái sản xuất và mở rộng

quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng

để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của

doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho

phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện

về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu dộng của đơn vị mình từ đó đề ra các biện

pháp, các chính sách các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dung

dồng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương

lai.

Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào việc

nâng cao lợi nhuận. Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy để tái sản xuất ngày

càng mở rộng

1.3 Các nhan tố ảnh hưởng dến tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả

sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Do vốn lưu động được phân bổ trong cả ba khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

nên các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động có nhiều loại, có thể chia

thành 2 loại chính

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhóm Nhân tố về mặt sản xuất:

Chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đế tỷ trọng vốn sản phẩm dở dang. Chu kỳ

sản xuất dài hay ngắn sẽ chi phối lượng vốn nhiều hay ít. Nếu chu kỳ sản xuất càng

dài thì lượng vốn ứng ra sản phẩm dở dang sẽ càng nhiều và ngược lại.

Đặc điểm quy trình Công nghệ của doanh nghiệp nếu ứng dụng công nghệ vào mà

vốn bỏ ra ít sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và sản phẩm càng phức tạp thì lượng vốn

ứng ra sẽ càng cao.

Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến sự khác nhau về tỷ trọng vốn lưu

động bỏ vào khâu sản xuất và khâu dự trữ. Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất

đồng bộ, phối hợp được khâu cung cấp và khâu sản xuất một cách hợp lý sẽ giảm

bớt được một lượng dự trữ vật tư sản phẩm dở dang.

16



Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đơn vị cung ứng vật tư, giữa doanh nghiệp và

đơn vị mua hàng. Mối quan hệ này mà lỏng lẻo thì việc dự trữ vật tư, thành phẩm

càng lớn.

Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng có ảnh hưởng đến vật tư, thành

phẩm dự trữ nếu thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại.

Khả năng cung cấp thị trường: nếu là loại vật tư khan hiếm, theo mùa vụ thfi cần

phải dữ trũ nhiều và ngược lại.

Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm : tủy thuộc vào thời hạn

cung cấp và giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việc cung cấp thường

xuyên thì dự trữ ít hơn.

1.3.2. Nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:

Phương thức thanh toán hợp lý giải quyết nhanh kịp thời thì sẽ làm giảm tỷ trọng

vốn phải thu

Tình hình quản lý khoản phải thu của doanh nghiệo và việc chấp hành kỷ luật

thanh toán của khách hàng. Nếu kỷ luật thanh toán chặt chẽ, nghiêm khắc sẽ giúp

doanh nghiệp đỡ bị thiếu vốn và làm cho khách hàng có ý thức trách nhiệm cao về

khoản nợ của mình

Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu vốn lưu động còn chịu ảnh hưởng bởi tính chất

thời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý.

1.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có nghĩa là sử

dụng các biện pháp tổ chức kỹ thuật làm tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động,

giảm số ngày của kỳ luân chuyển bình quân, tiết kiệm tương đối vốn lưu động và

nâng cao doanh lợi của vốn lưu động. Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng, việc tách

riêng phần vốn lưu động để đánh giá hiệu quả sử dụng của nó chưa thể xem như là

việc làm hoàn hảo.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có một số phương pháp:

* Quản lý vốn lưu động khoa học và hiệu quả.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp:

Tải bản đầy đủ ngay(74 tr)

×