Tải bản đầy đủ - 44 (trang)
Bảng 01 : Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty

Bảng 01 : Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty

Tải bản đầy đủ - 44trang

130.728

Lương bình quân

Số lượng lao động



Trđ/người

Người



2,97

3.291



2,20



-0,77



74,07



2.946

-345

89,51

Nguồn: Phòng kinh doanh



Nhận xét:

Như vậy, thông qua bảng trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của

công ty trong những năm gần đây giảm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2010 đạt giá trị

799.798 triệu đồng tương ứng đạt 69.32% so với năm 2009,. Như vậy xét trên

mặt doanh thu theo đánh giá chủ quan thì công ty hoạt động không có hiệu quả,

doanh thu giảm trong những năm gần đây.

Cùng với giảm xuống của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi

phí sản xuất của công ty trong những năm gần đây cũng giảm.Thu nhập bình

quân của người lao động cũng giảm xuống đáng kể trong những năm qua ảnh

hưởng tới đời sống của người lao động..

Các chỉ tiêu khác thì nhìn chung đều giảm xuống do ảnh do trong 2 năm

qua, cuộc khủng hoang kinh tế thế giới năm 2008 vẫn còn để lại di chứng của

nó. Nền kinh tế thế giới phục hồi chậm, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến tình hình

sản xuất kinh doanh của công ty. Để đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả công

ty đã cắt giảm, tái cơ cấu lại lao động ở các bộ phận góp phần làm giảm chi phí

sản xuất. Bởi vậy doanh nghiệp nên có kế hoạch nghiên cứu tình hình thực tế để

từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo cho công ty phát triển.

2.1.5. Đặc điểm về lao động của công ty

Hiện tại Công ty có 2946 CBCNV. Trong đó có 390 kỹ sư, cử nhân được

đào tạo trong nước và nước ngoài. Công ty có trên 300 công nhân được đào tạo

từ 2 đến 3 năm về công nghệ đóng mới tàu biển tại Nhật bản. Số người có trình

độ Kỹ sư, cử nhân là 156, cao đẳng 9 người còn lại là công nhân kỹ thuật có tay

nghề.



Biểu đồ cơ cấu lao động công ty đóng tàu Phà Rừng:

Stt Chỉ tiêu

1 Chỉ tiêu chung

2 Cơ cấu về giới tính

Nam

Nữ

3 Theo cơ cấu quản lý hành chính

Khối quản lý

Phân xưởng vỏ 1

Phân xưởng vỏ 2

Phân xưởng vỏ 3

Phân xưởng vỏ 4

Phân xưởng máy

Phân xưởng ống

Phân xưởng ụ dà

Phân xưởng bài trí

Phân xưởng cơ điện

Phân xưởng điện tàu thủy

Đội cơ giới

4 Trình độ

Đại học

Cao đẳng

Công nhân bậc 1+2+3

Công nhân bậc 4

Công nhân bậc 5

Công nhân bậc 6

Công nhân bậc 7



Năm 2009

3291



2010

2946



3101

191



2779

167



350

422

227

433

342

131

311

139

484

167

137

148



329

312

155

305

175

111

231

113

359

143

90

116



196

12

2616

172

164

86

45



156

9

2309

189

175

69

39



Từ bảng trên ta thấy số lượng lao động biến đổi theo từng năm, cụ thể là

năm 2010 giảm 345 người tương ứng với 10.5%. Nguyên nhân là do thực hiện

chủ trương cắt giảm và hoàn thiện, bố trí sắp xếp lại lao động của công ty để

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng được tình hình sản xuất mới. Do

đó không còn cách nào khác là công ty phải thực hiện bố trí sắp xếp lại cho phù

hợp nhằm tìm ra được những người đạt yêu cầu và bên cạnh đó công ty cũng cố

gắng giải quyết các chế độ cho người lao động đối với người nằm trong diện bị

giảm biên chế. Đó chính là lý do mà tại sao số lao động năm 2010 lại giảm so

với năm 2009.



Vì đặc thù của công ty là sửa chữa và đóng tàu nên tỷ trọng nữ ở công ty

như vậy là tương đối ổn định chiếm 6.15% năm

2009 và chiếm 6% năm 2010. Đội ngũ cán bộ công nhân viên nữ này được bố trí

làm việc ở những vị trí phù hợp với khả năng, năng lực cũng như điều kiện của

họ.

Số lượng khối quản lý năm 2009 chiếm 350 người chiếm 10.6% tổng lao

động. năm 2010 chiếm 329 người chiếm 11.1% tổng lao động.

2.2. Thực trạng quá trình tổ chức quản lý vốn lưu động tại Công ty Đóng

Tàu Phà Rừng.

2.2.1. Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty và nguồn hình thành vốn kinh

doanh.

2.2.1.1. Kết cấu vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải tự hạch toán một cách

độc lập, lấy thu bù chi. Vì vậy tổ chức quản lý vốn kinh doanh nói chung và

VLĐ nói riêng được Công ty quan tâm và coi đây là một trong những vấn đề

hàng đầu trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Tính đến ngày 31/12/2010 tổng số vốn kinh doanh của Công ty là:

4.421.840.255.915 (đồng), trong đó:

- Vốn cố định là: 1.745.597.960.452 (đồng), chiếm tỷ trọng 39,47% trong

tổng vốn kinh doanh của Công ty.

- Vốn lưu động là: 2.676.260.295.463 (đồng), chiếm tỷ trọng 60,53%

trong tổng vốn kinh doanh của Công ty.

2.2.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh.

Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Đóng Tàu Phà

Rừng năm 2009 - 2010 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh

doanh là 4.421.840.255.915 (đồng), trong đó vốn cố định là 1.745.597.960.452

(đồng); vốn lưu động là 2.676.260.295.463 (đồng). Số vốn này được hình thành

từ hai nguồn:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: 509.641.744.884 đồng.



- Nợ phải trả



: 3.912.198.511.031 đồng.



Qua bảng biểu 03 ta thấy nguồn vốn kinh doanh năm 2010 của Công ty

tăng nhiều so với năm 2009, tăng tuyệt đối là 221.113.616.696 (đồng), với tỷ lệ

tăng tương ứng là 5%. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do cả hai nguồn "Nợ phải

trả" tăng mạnh và "Nguồn vốn chủ sở hữu " giảm nhưng không đáng kể. Cụ

thể là:

- Nợ phải trả năm 2010 tăng so với 2009 là: 222.551.336.809 (đồng), với

tỷ lệ tăng tương ứng là: 5,69%.

- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 giảm so với 2009 là: 1.437.748.500

(đồng), với tỷ lệ giảm tương ứng là: 0,3%.

Trong kết cấu nguồn vốn kinh doanh ta lại thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng

cao hơn nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu:

- Năm 2009 nợ phải trả chiếm 87,83% trong khi nguồn vốn chủ sở hữu

chiếm 12,17%.

- Năm 2010 nợ phải trả chiếm 88,47% trong khi nguồn vốn chủ sở hữu

chiếm 11,53%.



Bảng 03: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty Đóng tàu Phà Rừng

Đơn

vị: Đồng

Năm 2009

Chỉ tiêu

A - NỢ PHẢI TRẢ

I. NỢ NGẮN HẠN

1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả người bán

3. Thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước

4. Người mua trả tiền

trước

5. Chi phí phải trả

6. Phải trả nội bộ

7. Phải trả công nhân

viên

8. Các khoản phải trả,

nộp khác

II. NỢ DÀI HẠN

1. Phải trả dài hạn

người bán

2. Phải trả dài hạn nội

bộ



Năm 2010



So sánh



Tỷ lệ

(%)

87,83



3.912.198.511.031



Tỷ lệ

(%)

88,47



2.566.766.581.989

1.805.949.220.829

216.740.320.126

2.593.193.448



61,1

43

5,16

0,06



2.855.212.326.404

1.436.956.490.870

944.970.476.002

2.334.863.088



64,57

32,5

21,37

0,053



169.983.667.117



4,04



222.625.790.974



5,03



52.642.123.857



23,64



30.100.670.393

0

37.286.730.453



0,72

0

0,89



152.519.258.710

10.784.496.000

44.785.726.360



3,45

0,24

1,01



122.418.588.317

10.784.496.000

7.498.995.910



80,26

100

16,74



304.112.779.623



7,23



40.235.224.400



0,917



1.122.880.563.851

0



26,73

0



1.056.986.184.627

9.147.537.000



23,9

0,2



Số tiền

3.689.647.145.840



0



0



Số tiền



0



0



Số tiền

222.551.336.809



Tỷ lệ

(%)

5,69



288.445.745.585 10,1

-368.992.730.041 -25,68

728.230.155.876 77,06

-258.330.360 -11,06



-263.877.552.223 -655,8

-65.894.379.224

9.147.537.000

0



-6,23

100

0



3. Vay và nợ dài hạn

4. Dự phòng trợ cấp

mất việc làm

5. Phải trả dài hạn

khác

6. Dự phòng phải trả

dài hạn

B - NGUỒN VỐN

CHỦ SỞ HỮU

I. VỐN CHỦ SỞ

HỮU

1. Vốn đầu tư của chủ

sở hữu

2. Quỹ đầu tư phát

triển

3. Quỹ dự phòng tài

chính

4. Lợi nhuận chưa

phân phối

5. Nguồn vốn đầu tư

XDCB

II. NGUỒN KINH

PHÍ, QUỸ KHÁC

1. Qũy khen thưởng,

phúc lợi

2. Nguồn kinh phí

3. Nguồn kinh phí đã

hình thành TSCĐ



1.120.878.412.405

2.002.151.446



26,68

0,05



1.045.623.063.181

2.215.584.446



23,6

0,1



-75.255.349.224

213.433.000



-7,2

9,63



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



511.079.493.379



12,17



509.641.744.884



11,53



-1.437.748.500



-0,3



508.181.075.105



12,1



504.279.878.283



11,4



-3.901.196.822



-0,77



476.394.114.862



11,34



476.394.114.862



10,77



0



15.595.812.989



0,37



9.967.205.018



0,22



-5.628.607.962 -56,47



3.011.430.060



0,07



2.156.362.335



0,049



-855.067.725 -39,65



5.968.198.377



0,14



8.550.677.251



0,2



2.582.478.874



7.211.518.817



0,18



7.211.518.817



0,16



0



0



2.898.418.274



0,07



5.361.866.601



0,13



2.463.448.327



85



2.269.288.399



0,054



4.536.736.726



0,1



2.267.448.327



49,98



629.129.875

0



0,016

0



825.129.875

0



0,03

0



0



30,2



196.000.000 23,75

0

0



Tổng



4.200.726.639.219



100



4.421.840.255.915



100



221.113.616.696



5



(Số liệu được trích từ báo cáo tài chính năm 2009 - 2010 của Công ty Đóng Tàu Phà Rừng)



Tuy nhiên trong năm 2010 nợ phải trả đã có xu hướng tăng cả về số tuyệt

đối và tương đối. Trong cơ cấu nguồn nợ phải trả, nợ ngắn hạn mà chủ yếu là

vay và ngắn hạn, phải trả cho người bán luôn chiếm một tỷ trọng cao:

- Năm 2009 là: Vay và nợ ngắn hạn là 1.805.949.220.829 (đồng) tương

ứng là 43% trong tổng nợ phải trả. Phải trả cho người bán là 216.740.320.126

(đồng) tương ứng là 5,16% trong tổng nợ phải trả.

- Năm 2010: Vay và nợ ngắn hạn là 1.436.956.490.870 (đồng) tương ứng

là 32,5% trong tổng nợ phải trả. Phải trả cho người bán là 944.970.476.002

(đồng) tương ứng là 21,37% trong tổng nợ phải trả.

Nợ ngắn hạn năm 2010 đã tăng so với năm 2009 là: 222.551.336.809

(đồng) với tỷ lệ tăng tương ứng là 10,1%. Riêng vay và nợ ngắn hạn đã giảm

368.992.730.041 (đồng) với tỷ lệ giảm tương ứng là: 25,68%.

Bên cạnh đó các nguồn vốn chiếm dụng khác như: Thuế và các khoản

phải nộp nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trả phải nộp khác là các nguồn

mà Công ty được sử dụng nhưng không phải trả bất kỳ một chi phí nào lại chiếm

một tỷ trọng tương đối nhỏ nên mặc dù trong năm 2010 mức giảm tương đối

cũng cao nhưng mức giảm tuyệt đối không đáng kể. Cụ thể là:

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm là 258.330.360 (đồng) với tỷ

lệ giảm tương ứng là 11,06%.

- Chi phí phải trả tăng là 122.418.588.317 (đồng) với tỷ lệ tăng tương ứng

là 80,26%.

- Người mua trả tiền trước tăng là 52.642.123.857 (đồng) với tỷ lệ tăng

tương ứng 23,64%.

- Phải trả công nhân viên tăng 7.498.995.910 (đồng) với tỷ lệ tăng tương

ứng là 16,74%.

- Các khoản phải trả phải nộp khác giảm khá lớn 263.877.552.223 (đồng)

với tỷ lệ giảm tương ứng là 655,8%.

Qua phân tích trên có thể thấy nguồn vốn mà Công ty chiếm dụng chủ yếu

là vốn vay và nợ ngắn hạn.



Xét về cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu ta thấy vốn chủ sở hữu chiếm tỷ

trọng chủ yếu cụ thể là:

- Năm 2009 vốn chủ sở hữu chiếm 99,43%; nguồn kinh phí và quỹ khác

chiếm 0,57%.

- Năm 2010 vốn chủ sở hữu chiếm 98,95%; nguồn kinh phí và quỹ khác

chiếm 1,05

Trong đó: Các quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính, đầu tư XDCB,

quỹ khen thưởng tuy có tăng nhưng không đáng kể.

Trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì nợ phải trá chiếm tỷ trọng

cao hơn nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu, chứng tỏ Công ty chưa có khả năng

tự chủ về tài chính, nguồn vốn của Công ty chủ yếu là nguồn vay ngắn hạn.

2.2.2. Kết cấu vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động tại Công ty.

2.2.2.1. Kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng mức vốn

lưu động của doanh nghiệp trong một thời kỳ hay tại một thời điểm nào đó. Việc

nghiên cứu kết cấu vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý

tài chính của doanh nghiệp bởi để tiến hành sản xuất kinh doanh bất kỳ doanh

nghiệp nào cũng cần có vốn song trên thực tế mỗi doanh nghiệp khác nhau, kinh

doanh trên các lĩnh vực khác nhau lại có cơ cấu vốn riêng, khác nhau. Việc phân

bổ vốn ấy như thế nào cho hợp lý có tính chất quyết định đến hiệu quả sử dụng

vốn nói chung, vốn lưu động nói riêng. Nhiều nhà quản trị doanh nghiệp hiện

nay cho rằng việc huy động vốn là rất khó và quan trọng nhưng để quản lý và sử

dụng đồng vốn huy động được sao cho có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao

nhất còn khó hơn.

Tính đến 31/12/2010 tổng số vốn lưu động của Công ty là

2.676.260.295.463 (đồng) được thể hiện qua Bảng biểu 04.

Qua bảng số liệu ta thấy vốn lưu động năm 2010 tăng so với năm 2009 là:

304.606.089.879 (đồng), với tỷ lệ tăng tương ứng là 12,84%. Ta đi vào phân tích



cụ thể vốn lưu động trong hai năm qua để hiểu rõ nguyên nhân tại sao lại có sự

tăng vốn lưu động như trên.

* Vốn bằng tiền: Qua số liệu (Bảng 04) ta thấy vốn bằng tiền năm 2010 là

78.776.527.684 (đồng) tăng 14.403.773.826 (đồng), so với cùng kỳ năm 2009

với tỷ lệ tăng tương ứng là 18,28%. Trong đó:

- Tiền mặt tại quỹ năm 2010 là: 78.776.527.684 (đồng), tăng so với năm

2009 là: 14.403.773.826 (đồng) với tỷ lệ tăng tương ứng là 18,28%.

- Các khoản tiền tương đương không có sự biến động.

Như vậy vốn bằng tiền của Công ty tăng chủ yếu là do tiền mặt tại quỹ

tăng, làm cho vốn lưu động của Công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là:

14.403.773.826 (đồng).

* Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

Năm 2010 so với năm 2009 đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty không

có sự biến động nên không ảnh hưởng đến cơ cấu vốn lưu động.

* Các khoản vốn trong thanh toán năm 2010 tăng so với 2009 là:

354.977.768.544 (đồng), với tỷ lệ tăng là 48,16% trong đó:

- Phải thu của khách hàng tăng 409.357.604.507 (đồng), với tỷ lệ tăng là

117,47%.

- Trả trước cho người bán giảm 88.968.011.293 (đồng), với tỷ lệ giảm là

24,36%.

- Phải thu nội bộ tăng 38.289.256.000 (đồng), với tỷ lệ tăng là 100%.

- Các khoản phải thu khác giảm: 3.701.079.870 (đồng), với tỷ lệ giảm

11,13%.

Qua phân tích ta thấy khoản vốn trong thanh toán tăng chủ yếu là do các

khoản phải thu của khách hàng tăng điều này cho thấy số lượng vốn mà Công ty

bị khách hàng chiếm dụng năm 2010 tăng nhiều so với năm 2009 ảnh hưởng đến

khả năng thanh toán của Công ty.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 01 : Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(44 tr)

×