Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
1 khái quát về tài sản cố định

1 khái quát về tài sản cố định

Tải bản đầy đủ - 87trang

Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành .

Hiện nay, Bộ Tài chính Việt Nam quy định một TSCĐ phải

có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm

trở lên. Những t liệu không đủ các tiêu chuẩn trên đợc coi là

những công cụ, dụng cụ và chúng đợc mua sắm bằng nguồn

vốn lu động của doanh nghiệp. Qua những phân tích nêu

trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ nh sau: Tài sản cố

định là những t liệu lao động tham gia vào hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử

dụng dài.

Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là

tham gia một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ

sản xuất. Trong quá trình đó, mặc dầu bị hao mòn nhng

hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là

không thay đổi. Giá trị của TSCĐ đợc dịch chuyển dần từng

phần vào chi phí sản xuất kinh doanh để kết chuyển sang giá

trị sản phẩm sản xuất ra. Khi sản phẩm đợc tiêu thụ thì hao

mòn TSCĐ chuyển thành vốn tiền tệ và nguồn vốn này dùng

để tái đầu t TSCĐ mới của doanh nghiệp. Chỉ khi nào TSCĐ bị

hao mòn, h hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt

kinh tế thì khi đó chúng mới cần đợc đổi mới, thay thế.

1.1.2. Phân loại TSCĐ:

1.1.2.1..Phân loại theo hình thái biểu hiện:

a.TSCĐ hữu hình: là những tài sản đợc biểu hiện bằng hình

thái hiện vật cụ thể.

- Nhà cửa, vật kiến trúc:



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 7

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

- Máy móc, thiết bị

- Thiết bị phơng tiện vận tải, truyền dẫn

- Thiết bị dụng cụ quản lý

- Cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm

- TSCĐ hữu hình khác: gồm các TSCĐ còn lại cha sắp xếp

vào các loại trên nh: sách chuyên môn, các tác phẩm nghệ thuật,

TSCĐ chờ thanh lý...

b. TSCĐ vô hình: là các loại TSCĐ không có hình thái vật chất

- Quyền sử dụng đất.

- Chi phí thành lập doanh nghiệp

- Bằng phát minh, sáng chế

- Chi phí nghiên cứu phát triển

- Lợi thế thơng mại.

- TSCĐ vô hình khác: nh quyền đặc nhợng, quyền khai

thác, thuê nhà, bản quyền tác giả, độc quyền nhãn hiệu...

1.1.2.2. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,

quốc phòng

- Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc

1.1.2.3.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng.

- TSCĐ đang sử dụng

- TSCĐ cha cần dùng

- TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý

1.1.2.4. Phân loại theo quyền sở hữu.

Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 8

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

- TSCĐ thuê tài chính

- TSCĐ thuê hoạt động (hay TSCĐ thuê ngoài, thuê sử dụng)

Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét

kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.

Kết cấu TSCĐ là tỉ trọng giữa nguyên giá một loại TSCĐ nào đó

so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của doanh nghiệp trong

một thời kỳ nhất định. Kết cấu TSCĐ giữa các doanh nghiệp

trong các ngành sản xuất là khác nhau, thậm chí trong cùng

một ngành sản xuất cũng không hoàn toàn giống nhau.Tuy

nhiên, đối với các doanh nghiệp, việc phân loại và phân tích

tình hình kết cấu TSCĐ là một việc làm cần thiết giúp doanh

nghiệp chủ động biến đổi kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhất

trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh

nghiệp.

1.1.3. Đánh giá TSCĐ.

- Đánh giá về mặt hiện vật: nhằm xác định thực trạng kỹ

thuật của TSCĐ, quy mô của TSCĐ về mặt hiện vật tại một thời

điểm xem xét. Tuy nhiên, đánh giá TSCĐ về mặt hiện vật có

nhợc điểm là không phản ánh đợc một cách tổng hợp về tình

hình TSCĐ của đơn vị.

- Đánh giá về mặt giá trị: là sự biểu hiện bằng tiền của

tất cả các TSCĐ hay sự biểu hiện tất cả các TSCĐ dới hình thức

tiền tệ. Đánh giá TSCĐ về mặt giá trị có tác dụng phản ánh một

cách tổng quát tình hình TSCĐ của ngành và của doanh

nghiệp.



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 9

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị của TSCĐ trong doanh

nghiệp theo những nguyên tắc nhất định và phải đánh giá đợc 3 chỉ tiêu: nguyên giá TSCĐ, khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại

của TSCĐ.

1.1.3.1.Nguyên giá TSCĐ.

a. TSCĐ do mua sắm:

Nguyên



Giá

=



giá



mua



TSCĐ



CP đa TSCĐ vào sd (v/c,

+



thực tế



bốc



dỡ,



lắp



đặt,



sửa



Thuế nhập

+



chữa...)



khẩu(nếu

có)



- Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ

thì giá mua là giá cha tính thuế GTGT.

-Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp

hoặc tài sản không thuộc diện chịu thuế thì giá mua là giá đã

có thuế GTGT.

b. Đối với TSCĐ xây dựng:

Nguyên

giá TSCĐ



Giá thành t.tế của c.trình

=



CP đa TS

+



hoàn thành (giá quyết toán đợc duyệt, có thuế hoặc không



vào



sử



dụng



thuế)

c. Đối với TSCĐ đợc cấp hoặc điều chuyển đến:

Nguyên

giá TSCĐ



=



Giá của TSCĐ ghi

trong biên bản bàn



+



CP



v/c,



lắp



đặt,



chạy thử, lệ phí trớc



giao liên

TSCĐ

có)

d. Đối với TSCĐ nhận

doanh, đợc cho,bạ...(nếu

biếu tặng:

Nguyên

giá TSCĐ



=



Giá trị TS do



= hội

giao



đồng

nhận



CP v/c, bốc

+



dỡ (theo HĐ

bên



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 10

Lớp

: KTKT - K8



nhận



+



CP



lắp



đặt,



chạy



thử...



(nếu



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

đánh giá



chịu



có)



e.Đối với TSCĐ vô hình:

Nguyên giá



CP t.tế chi ra để hình



=



TSCĐ



thành



nên



TSCĐ







hình đó

Riêng đối với TSCĐ vô hình là chi phí về lợi thế thơng mại

thì nguyên giá đợc xác định bằng chênh lệch phải trả thêm về

mua tài sản lớn hơn giá trị TSCĐ đợc đánh giá theo thực tế.

NG TSCĐ vô

hình



Giá mua

=



TSCĐ



Giá

_



trị



TSCĐ



theo đánh giá

thực tế



f.Đối với TSCĐ thuê tài chính:

NG TSCĐ

thuê TC



Giá

=



mua



thực tế của



CP

+



đa



TSCĐ



vào sử dụng



TSCĐ

Giá mua thực tế căn cứ vào hoá đơn do bên cho thuê

chuyển đến . Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả

cho đơn vị cho thuê và nguyên giá TSCĐ đó đợc hạch toán vào

chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp đồng cho thuê tài

chính.

Nguyên giá TSCĐ ca doanh nghiệp thay đổi trong các trờng hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ.

- Nâng cấp TSCĐ.

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.

Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 11

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên

bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu

nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế

của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.

1.1.3.2.Giá trị còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn

lại của TSCĐ



Nguyên

=



giá TSCĐ



Số

_



hao



khấu

luỹ



kế

Việc đánh giá giá trị còn lại là cơ sở để chúng ta xác

định mức hao mòn của TSCĐ, là căn cứ để lập kế hoạch bổ

sung, hiện đại hoá TSCĐ.

1.1.3. 3 Hao mòn TSCĐ

1.1.3.1. Hao mòn hữu hình.

Hao mòn hữu hình TSCĐ về mặt vật chất là sự hao mòn

có thể nhận thấy đợc từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu

ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dới tác động của ma sát, trọng tải,

nhiệt độ, hoá chất...; là sự giảm sút về chất lợng, tính năng, kỹ

thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn

sử dụng đợc nữa. Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của TSCĐ

phải tiến hành sửa chữa, thay thế. Về mặt giá trị, hao mòn

hữu hình TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá

trình dịch chuyển dần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm

sản xuất.

Việc nhận thức rõ các nguyên nhân sẽ giúp các doanh

nghiệp có các biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế hao

mòn, đồng thời đa ra các phơng pháp khấu hao chính xác,



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 12

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

huy động đợc tối đa năng lực sản xuất hiện có của đơn vị

cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm từng ngành.

1.1.3.2. Hao mòn vô hình.

Hao mòn vô hình của TSCĐ là sự giảm thuần túy về mặt

giá trị của tài sản do có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản

xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn. Nguyên nhân cơ bản

của hao mòn vô hình là do sự phát triển của tiến bộ khoa học

kỹ thuật. Hao mòn vô hình của TSCĐ không có liên quan đến

việc giảm giá trị sử dụng của chúng. Do đó, biện pháp có hiệu

quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệp

phải coi trọng đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng

kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Tóm lại, trong quá trình sử dụng, TSCĐ luôn chịu tác động

của cả hai yếu tố hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô

hình ngoài ý muốn của con ngời. Việc hiểu và nhận thức đúng

đắn hao mòn TSCĐ nh đã trình bày là cơ sở để doanh

nghiệp có chính sách quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp

lý, đồng thời có sự tính toán sao cho thu hồi đợc vốn đầu t

nhanh chóng và có kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ kịp thời.

1.2.



Kế toán TSCĐ.



1.2.1. Kế toán chi tiết TSCĐ

1.2.1.1



Tại phòng kế toán



Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, TSCĐ của

doanh nghiệp thờng xuyên biến động. Đ quản lý tốt kế toán

cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh kịp thời mọi biến động

tăng, giảm TSCĐ.

Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 13

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập hội

đồng giao nhận, trong đó gồm có đại diện bên giao, đại diện

bên nhận và một số ủy viên để nghiệm thu, kiểm nhận

TSCĐ.Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại

diện đơn vị giao TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ.Phòng kế

toán phải sao cho mỗi đối tợng TSCĐ một bản để lu vào hồ sơ

riêng. Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao

tài liệu kỹ thuật, các hóa đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ. Phòng

kế toán phải dữ lại làm căn cứ tổ chức kế toán tổng hợp và kế

toán chi tiết TSCĐ.

Căn cứ vào hồ sơ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết

TSCĐ của đơn vị. Thẻ này đợc lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ,

trong đó phản ánh các chỉ tiêu chi tiết về TSCĐ theo dõi(các

chỉ tiêu chung, nguyên giá, phụ tùng kèm theo, ghi giảm). Toàn

bộ thẻ TSCĐ bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm

nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mỗi ngăn

đợc dùng để xếp một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử

dụng và số hiệu tài sản. Mỗi nhóm này đợc lập chung một

phiếu kế toán tăng, giảm hàng tháng trong năm.

Để đăng ký, theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của doanh

nghiệp từ khi mua sắm, đa vào sử dụng đến khi ghi giảm và

theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích, kế toán mở sổ TSCĐ.

1.2.1.2 Tại bộ phận sử dụng

Tại mỗi bộ phận sử dụng, để theo dõi tình hình tăng, giảm

TSCĐ nhằm quản lý tài sản đã cấp cho các bộ phận, làm căn cứ

để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ theo dõi

TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng.Sổ này mở cho từng

nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi bộ phận sử dụng lập 2



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 14

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

quyển, 1 lu ở phòng kế toán, 1 bộ phận sử dụng tài sản giữ.

Mỗi loại tài sản đợc ghi một trang hoặc một số trang.

1.2.2.



Kế toán tổng hợp TSCĐ



1.2.2.1.Tài khoản sử dụng. - TK 211 "TSCĐ hữu hình": phản

ánh tình hình, sự biến động của TSCĐ hữu hình trong doanh

nghiệp theo nguyên giá.

TK 211 có 6 tài khoản cấp 2:

+TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.

+TK 2113: Máy móc, thiết bị.

+TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn.

+ TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý.

+ TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản

phẩm.

+ TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.

- TK 212 "TSCĐ thuê tài chính": Phản ánh giá trị hiện có,

tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính

trong doanh nghiệp.

- TK 213 "TSCĐ vô hình": Phản ánh tình hình, sự biến

động của TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp.

TK 213 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 2131: Quyền sử dụng đất.

+ TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp.

+ TK 2133: Bằng phát minh, sáng chế.

+ TK 2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển.

+ TK 2135: Chi phí lợi thế thơng mại.

Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 15

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác.

- TK 214 "Hao mòn TSCĐ": TK 214 có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.

+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.

+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình.

- Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số các tài khoản

khác có liên quan nh: TK 411"Nguồn vốn kinh doanh", TK

133"Thuế GTGT đợc khấu trừ", TK 2413"Sửa chữa lớn TSCĐ", TK

2411"Mua sắm TSCĐ"...

- Còn với những TSCĐ thuê ngoài (thuê hoạt động), kế toán

sử dụng TK 001 "TSCĐ thuê ngoài" để theo dõi và hạch toán.

1.2.2.2. Phơng pháp kế toán.

Khi hạch toán TSCĐ, kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc

sau:

- Việc ghi chép trên các TK211, TK212, TK213 theo nguyên

giá TSCĐ.

- Trờng hợp sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ của

doanh nghiệp, lợi nhuận đầu t vào TSCĐ mới thì kế toán phải

ghi bút toán chuyển nguồn để tăng nguồn vốn kinh doanh.

Nếu sử dụng từ vốn khấu hao, vốn vay dài hạn thì không hạch

toán tăng nguồn vốn.

- Chỉ hạch toán điều chỉnh lại nguyên giá TSCĐ khi có quyết

định đánh giá lại TSCĐ của cấp có thẩm quyền.

- Đối với TSCĐ thuê dài hạn, phải quản lý và hạch toán riêng trong

quá trình thuê, chỉ khi chuyển quyền sở hữu tài sản mới hạch

toán vào tài sản của doanh nghiệp.

Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 16

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

a.Kế toán tăng giảm TSCĐ.





Kế toán tăng TSCĐ hữu hình, vô hình.



TSC ca doanh nghip tng trong cỏc trng hp sau:

- Mua sắm, xây dựng.

- Chi phí lợi thế thơng mại gắn với tăng TSCĐ hữu hình, chi

phí đầu t hình thành TSCĐ vô hình (chi phí thành lập)...

- Đợc cấp, do các đơn vị chủ sở hữu góp vốn bằng TSCĐ hoặc

điều chuyển về.

- Chuyển quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính.

- Thừa trong kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ (tăng giá)...

- Nhận lại TSCĐ đi góp vốn liên doanh, đầu t về..



Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ:

TK 411



TK 211.213

(1)TSCĐ đợc cấp, biếu tặng, nhận

góp vốn liên doanh.



TK 111,112,331

(2)



Mua sắm TSCĐ.

TK 1332

Thuế GTGT



TK 241

(3) TSCĐ do xây dựng hoàn thành.



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 17

Lớp

: KTKT - K8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 khái quát về tài sản cố định

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×