Tải bản đầy đủ - 87 (trang)
Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ hạch toán

Tải bản đầy đủ - 87trang

Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Gía trị vốn góp đợc



TK



222,128



liên doanh xác nhận

TK 811

Khoản chênh lệch giữa giá trị

lớn hơn giá trị vốn góp

Trả lại vốn góp liên doanh, vốn cổ phần, vốn cấp phát

TK 411



Kế toán TSCĐ đi thuê.

Khi doanh nghiệp thấy việc mua sắm TSCĐ để sử dụng

không hiệu quả bằng việc đi thuê hoặc không có vốn để đầu

t thì doanh nghiệp có thể thực hiện việc thuê TSCĐ. Căn cứ

vào thời gian và điều kiện cụ thể của việc đi thuê mà TSCĐ

thuê ngoài chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt

động.



1.2.2.3.Kế toán khấu hao TSCĐ.

a. Bản chất của khấu hao và một số quy định về khấu hao

TSCĐ.

Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản

xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần

phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong

kỳ gọi là khấu hao TSCĐ. Vậy: Khấu hao TSCĐ là việc chuyển

dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng

vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháp tính

toán thích hợp.

Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 20

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái

sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Bộ phận

giá trị hao mòn chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là

một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm, đợc biểu hiện dới hình

thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ. Sau khi sản phẩm hàng

hóa đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc tích luỹ lại hình thành

quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp.

Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với

mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị

vốn đầu t ban đầu. Mức khấu hao TSCĐ đợc tính bằng tỉ lệ

phần trăm (%) theo quy định của cơ quan tài chính trên

nguyên gía TSCĐ, ghi trong sổ kế toán của doanh nghiệp. Tỉ

lệ này áp dụng cho từng loại TSCĐ hoặc từng nhóm TSCĐ cùng

loại. Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, doanh nghiệp đợc phép

tăng mức trích khấu hao so với mức quy định .Nếu mức trích

tăng thêm không quá 20% so với mức trích khấu hao cơ bản thì

Giám đốc doanh nghiệp quyết định và phải báo cáo bằng văn

bản cho cơ quan tài chính biết. Ngợc lại, nếu mức trích tăng

thêm quá 20% thì doanh nghiệp phải có phơng án gửi cơ quan

tài chính xem xét.

b. Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ.

* Phơng pháp khấu hao trực tuyến (hay phơng pháp khấu hao

tuyến tính cố định hoặc phơng pháp khấu hao đờng thẳng).

Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất đợc sử dụng

phổ biến để tính khấu hao cho các loại TSCĐ. Theo phơng

pháp này, chi phí TSCĐ sẽ đợc phân bổ đều đặn theo độ dài



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 21

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

thời gian sử dụng của TSCĐ, do đó tỉ lệ khấu hao và mức khấu

hao đợc cố định hàng năm.

Mức



khấu



hao



bquân



Nguyên giá TSCĐ



=



Thời gian sử dụng



hàng năm



TSCĐ



Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức

khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng.

Nguyên giá TSCĐ

Mức khấu

=

hao bquân

T/gian sử dụng TSCĐ x 12

tháng

tháng

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể căn cứ vào tỉ lệ khấu hao

TSCĐ đã xác định trớc và nguyên giá của TSCĐ để tính mức

khấu hao hàng năm (quý, tháng) theo công thức:

Mức trích KH

năm



=



(quý,



tháng)



NG



TSCĐ



x



Tỉ



lệ



KH



(%/năm)

1 năm (4 quý, 12 tháng)



Trong đó, tỉ lệ khấu hao cơ bản đợc xác định dựa vào

thời gian sử dụng (thời gian hữu dụng) của TSCĐ mà doanh

nghiệp dự kiến:

Tỉ



lệ



(%/năm)



KH



TSCĐ



1



=



Thời gian sd dự kiến



x 100



(năm)

Nhợc điểm của phơng pháp này là thu hồi vốn chậm, TSCĐ

khó tránh khỏi hao mòn vô hình. Tại những doanh nghiệp có

quy mô lớn, chủng loại phức tạp, nếu áp dụng phơng pháp này sẽ



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 22

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

dẫn đến khối lợng tính toán nhiều, gây khó khăn trong công

tác quản lý.

* Phơng pháp khấu hao theo sản l ợng hoặc số giờ (ca) hoạt

động.

Theo phơng pháp này, điều cơ bản là phải xác định đợc

tổng sản lợng sản phẩm dự kiến mà TSCĐ đó tạo ra hoặc số

giờ (ca) mà TSCĐ đó sẽ hoạt động sao cho hợp lý. Kết quả tính

toán khấu hao theo phơng pháp này sát với thực tế hoạt động

của TSCĐ, chi phí khấu hao hợp lý.

Nguyên giá TSCĐ

Mức KH năm

(quý,tháng)



=



x

Tổng sản lợng hoặc

giờ

(ca) hoạt động ớc tính



Sản lợng hoặc số

giờ (ca) t.tế

trong năm(quý,

tháng)



* Các phơng pháp khấu hao nhanh.

Các phơng pháp khấu hao nhanh đợc áp dụng cho những

doanh nghiệp sử dụng những TSCĐ có tiến bộ kỹ thuật nhanh

(nhanh bị lạc hậu), hoặc những TSCĐ do vay vốn hoặc huy

động vốn nhanh phải thanh toán. Các phơng pháp tính khấu

hao nhanh gồm: phơng pháp khấu hao số d giảm dần và phơng

pháp khấu hao tổng số.

+ Phơng pháp khấu hao số d giảm dần.

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm đợc tính

theo công thức:

Mức



khấu



hao



hàng



=



Nguyên

giá TSCĐ



năm

Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 23

Lớp

: KTKT - K8



x



Tỉ lệ khấu

hao

dần



giảm



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Doanh nghiệp cần phải xác định tỉ lệ khấu hao giảm

dần theo năm sử dụng của TSCĐ, những năm đầu có tỉ lệ khấu

hao cao, sau đó giảm dần. Phơng pháp số d giảm dần có khả

năng thu hồi vốn nhanh nên có thể phòng ngừa đợc hiện tợng

mất giá do hao mòn vô hình. Tuy nhiên, hạn chế của phơng

pháp là số trích khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ không

đủ bù đắp giá trị ban đầu của tài sản. Để khắc phục điểm

tồn tại này vào năm cuối cùng của thời hạn khấu hao ta xác

định:

Mức



khấu



hao



năm



=



Giá trị _ Giá

còn lại



trị



tận



dụng của tài



cuối



sản



Hoặc khi chuyển sang giai đoạn nửa cuối thời gian phục

vụ của TSCĐ, ta có thể sử dụng phơng pháp khấu hao tuyến

tính cố định. Bằng cách này sẽ thu hồi đủ vốn đầu t ban

đầu.

+ Phơng pháp khấu hao tổng số.

Với phơng pháp này, mức khấu hao hàng năm đợc tính nh

sau:



Mức



khấu



hao (năm)



=



Giá trị ban

đầu



của



TSCĐ



x



Tỉ lệ khấu

hao của mỗi

năm



Phơng pháp khấu hao tổng số có u điểm hơn phơng

pháp số d giảm dần ở chỗ: số khấu hao đợc trích luỹ kế đến



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 24

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

năm cuối cùng sẽ đảm bảo bù đắp đủ giá trị ban đầu của

TSCĐ.

Trong thực tế, để tính toán khấu hao hàng tháng, hàng

quý đợc đơn giản, ngời ta tính mức khấu hao trong kỳ trên cơ

sở mức trích khấu hao kỳ trớc điều chỉnh mức trích khấu hao

của TSCĐ tăng giảm kỳ này:



Mức



=



khấu hao



Mức khấu

hao kỳ trớc



+



Mức KH TSCĐ _ Mức KH TSCĐ

tăng kỳ này



giảm kỳ này



kỳ này

* Phơng pháp khấu hao TSCĐ vô hình.

Đối với TSCĐ vô hình, việc trích khấu hao cũng dựa trên

nguyên lý là phân bổ chi phí theo thời gian.

Mức KH TSCĐ vô

hình

kỳ(năm)



=



Nguyên giá TSCĐ vô



trong



hình

Số năm hữu dụng



Nh vậy, khi vận dụng phơng pháp tính trích khấu hao

TSCĐ, kế toán phải hiểu rõ nội dung, điều kiện áp dụng của

từng phơng pháp và nắm chắc quy chế tài chính quy định

TK211,212,213

TK214(2141,2142,2143)

liênTK627,641,642

quan đến khâú hao TSCĐ để vận dụng vào doanh nghiệp

cho đúng,(3)Hao

cho phù

vớidođiều

cụ thể

của

doanh

nghiệp.

mònhợp

giảm

thanh kiện

lý (1)Trích

Khấu

hao

TSCĐ dùng

cho



đồ

nhợng bán TSCĐ đã sử

dụng



hạch

toán:

SX, bán

hàng, QL chung



TK241

(1)Trích Khấu hao TSCĐ cho

XDCB



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 25

Lớp

: KTKT - K8



TK811

(1) Trích KH TSCĐ dùng cho đầu



t



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín



Căn cứ vào quy mô, tính chất, thời gian và chi phí sửa

chữa, trong thực tế việc sửa chữa đợc chia thành: sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 26

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ



TK 111,112,152,334



TK



627,641,642

Tập hợp chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ

TK 2413



TK



1421

Tự làm



Tập

hợp

chi

phí

sửa

chữ

a

lớn



TK 331



Thuê ngoài



Ngoài KH



Kết

chuyPhân bổ dần

ển

giá

thàn

h sửa

chữa

TK 335



Trong KH



Trích trớc



TK 1331

Thuế



TK 211

Nâng cấp



VAT



Chi phí sửa chữa thờng xuyên thuê ngoài



1.3 H thng chng t ,sổ sỏch k toán TSCĐ:



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 27

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Kế toán chi tit TSC sử dụng hệ thống chứng từ

gồm:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ)

- Thẻ TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 03-TSCĐ)

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu

04-TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 05-TSCĐ)

- Các chứng từ khác nh: hoá đơn GTGT, hoá đơn bán

hàng, hợp đồng thuê tài sản,phiếu chi, phiếu thu, giấy báo Nợ

(Có) của Ngân hàng, chứng từ về tăng (giảm) TSCĐ do kiểm kê

phát hiện, biên bản di chuyển TSCĐ trong nội bộ...

-K toỏn tổng hợp TSC s dng h thng s sỏch gm :

- Sổ cái TK211, TK212, TK213, TK214.

- Sổ theo dừi TSCĐ.

- Sổ theo dõi trích khấu hao.

- Bảng tính và phân bổ khấu hao.

- Bảng kiểm kê TSCĐ.



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 28

Lớp

: KTKT - K8



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Bng 1: (mu s S21_DN,ban hnh theo quyt nh s 15/2006/Q_BTC)

Sổ chi tiết TSCĐ

Đơn vị: .



Nm



a ch:



Loại tài sản:



Ghi tăng TSCĐ

Chứng

từ



Tên,

đặc



T



điểm



T



, ký



SH NT



hiệu



Thán

Nớc

sản

xuất



TSCĐ

1



2



3



4



Khấu hao TSCĐ

KH

Khấu hao

đã



g

năm

đa

vào



Số

hiệu

TSCĐ



sd

5



6



7



Ghi tăng TSCĐ

Chứng từ



tính

Mức đến

N.giá %

Số

khấ

khấ

TSCĐ

khi

hiệ

u

u

ghi

u

hao hao giảm

8



Cộng



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 29

Lớp

: KTKT - K8



9



10



TSCĐ

11

12



ngày

thán

g



Lý do

giảm

TSCĐ



năm

13



14



Tổ chức công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần Kim

Tín

Bng 2:mu s S22_DN,ban hnh theo quyt nh 15/2006/Q_BTC



S CI

Năm..

Tên tài khoản

Số hiệu: 211,212,213,214

Ngà



Chứng



y



từ ghi



đối



thán



sổ



ứng



g



SH



NT



2



3



Diễn giải



TK



Số tiền



chú

Nợ







6



7



ghi

sổ

1



4



5



+Cộng số phát sinh



X



tháng

+ Số d cuối tháng



X



+ Cộng luỹ kế từ



X



đầu quý



Sinh viên: Đồng Thị Hồng Diên

Trang 30

Lớp

: KTKT - K8



Ghi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ hạch toán

Tải bản đầy đủ ngay(87 tr)

×