Tải bản đầy đủ - 40 (trang)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013

Tải bản đầy đủ - 40trang

Chuyên đề tốt nghiệp



Trường Đại Học Hải Phòng



Phân tích:

Doanh thu 2011 đạt 4.001.760.123 đổng, năm 2012 đạt 4.395.176.820 đồng tức

tăng 0,098% tương ứng 393,416,697 đồng so với năm 2011, năm 2013 doanh

thu đạt 5.490.080.305 đồng tức tăng 0,194% tương ứng 1,094,903,485 đồng so

với năm 2012, Nguyên nhân làm doanh thu tăng là do ảnh hưởng của doanh số

bán hàng số lượng hàng bán nhiều năm 2012 doanh thu tăng 0,098% sang năm

2013 tăng 0,194% và chi phí giảm do công ty kiệm được chi phi vân chuyển

Lợi nhuận sau thuế 2011 đạt 59.900.879 đổng, năm 2012 đạt 69.825.320

đồng tức tăng 0,165% tương ứng 9,924,441đồng so với năm 2011, năm 2013 lợi

nhuận sau thuế đạt 80.941.684 đồng tức tăng 0,137% tương ứng 11,116,364

đồng so với năm 2012, Nguyên nhân làm Lợi nhuận sau thuế tăng là do ảnh

hưởng của doanh thu bán hàng năm 2011 tăng 0,098% sang năm 2013 tăng

0,194%, Chi phí giảm do công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển

Thuế TNDN 2011 đạt 17.409.500 đổng, năm 2012 đạt 20.294.081đồng tức

tăng 0,165% tương ứng 2.884.581 đồng so với năm 2011, năm 2013 Thuế

TNDN đạt 23.664.203 đồng tức tăng 0,166% tương ứng 3.370.122 đồng so với

năm 2012, Nguyên nhân làm Thuế TNDN tăng là do ảnh hưởng của doanh thu

năm 2011 tăng 0,098% sang năm 2013 tăng 0,194%, Chi phí giảm do công ty

tiết kiệm được chi phí vận chuyển

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại Công ty TNHH Đại Thuận

Phát



15

Sinh viên: Nguyễn Thu Huyền

Lớp: KT3-CN5



15



Bảng 2.2. Bảng cơ cấu tài sản Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013



Nguồn



Đơn

vị



Năm 2011



Năm 2012



So sánh 2011/2012



Năm 2013



Tuyệt đối



So sánh 2012/ 2013



11.018.940

6.903.750



12,14

12,14

0

0

0



1.360.375.357

-838.412.053

-838.412.053

-1.362.690

-



Tốc độ

tăng (%)

0,255

0,836

0,836

9,767

0

0

-23,36

-23,36

0,007

-



197.469.618



0



0



-30.000.000



-0,152



227.469.618

593.917.354

(366.447.736)



197.469.618

593.917.354

(396.447.736)



0

0

0



0

0

0



-30.000.000

0

(30.470.000)



-0,152

0

(0,083)



1.270.396.309



1.711.732.822



171.856.893



0,156



442.336.356



0,258



A- TÀI SẢN NGẮN HẠN

I- Tiền và các khoản tương đương tiền

1. Tiền và các khoản tiền tương đương

III Các khoản phải thu ngắn hạn

1. Phải thu khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Các khoản phải thu khác

IV Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

V Tài sản ngắn hạn khác

1. Thuế GTGT được khấu trừ

2. Thuế và các khoản phải nộp

3. Tài sản ngắn hạn khác



Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng



901.581.798

181.533.269

181.533.269

53.550.378

53.550.378

66.498.151

66.498.151

-



1.514.263.047

24.396.328

24.396.328

126.336.378

126.336.378

66.498.151

874.298.295

17.922.690

11.018.940

6.903.750



1.042.926,691

101.441.548

101.441.548

1.360.375.357

0

1.360.375.357

35.886.242

35.886.242

16.560.000

-



B- TÀI SẢN DÀI HẠN



Đồng



227.469.618



227.469.618



II Tài sản cố định

1. Nguyên giá

2.Hao mòn



Đồng

Đồng

Đồng



227.469.618

593.917.354

(366.447.736)



Tốc độ

tăng (%)

0,679

-0,086

0,086

1,359

1,359



612.681.249

-157,136,941

-157,136,941

72.786.000

72.786.000

-



807.800.144

807.800.144

17.922.690



Tuyệt đối

357.651.539

82.841.912

82.841.912

1.234.038.979

0

-



1.098.539.41

TỔNG CỘNG TÀI SẢN



Đồng



6



Nguồn: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp năm 2011-2013



Phân tích:



16



Qua bảng cơ cấu tài sản ta thấy tổng tài sản tăng lên theo các năm, năm 2011 tổng tài sản đạt 1.098.539.416 đồng, sang năm 2012

tổng tài sản đạt 1.270.396.309 đồng tức tăng 0,156% tương ứng với tăng 171.856.893 đồng, sang năm 2013 tổng sản đạt

1.711.732.822 đồng tức tăng 0,258 % tương ứng với tăng 442.336.356 đồng so với năm 2012. tổng tài sản tăng là do ảnh hưởng của

các nhân tố tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Cụ thể như sau:

Tài sản ngắn hạn, năm 2011 đạt 901.581.798 đồng, sang năm 2012 tổng tài sản đạt 1.514.263.047 đồng tức tăng 0,679 % tương

ứng với tăng 612.681.249 đồng. sang năm 2013 tổng sản đạt 1.042.926,691 đồng tức tăng 0,255 % tương ứng với tăng 357.651.539

đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm tài sản ngắn hạn tăng là do tác động của tiền mặt cụ thể.

Tiền và các khoản tiền tương đương, năm 2011 đạt 181.533.269 đồng, sang năm 2012 Tiền và các khoản tiền tương đương

24.396.328 đồng tức giảm 0,086% tương ứng với giảm 157,136,941 đồng so với năm 2011 , sang năm 2013 tổng sản đạt

101.441.548 đồng tức tăng 0,836% tương ứng với tăng 82.841.912 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm tiền mặt giảm là do

doanh nghiệp sử dụng tiền mạt nhiều để chi trả cho các khoản tiền điện , tiền tạm ứng…

Các khoản phải thu ngắn hạn, năm 2011 đạt 53.550.378 đồng, sang năm 2012 Các khoản phải thu ngắn hạn đạt 126.336.378 đồng

tức tăng 1,359 % tương ứng với tăng 72.786.000 đồng sang năm 2013 Các khoản phải thu ngắn hạn 1.360.375.357 đồng tức tăng

9,767 % tương ứng với tăng 1.234.038.979 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm Các khoản phải thu ngắn hạn tăng qua các năm

là do ảnh hưởng của chỉ tiêu khoản phải thu

Phải thu khách hàng, năm 2011 đạt 53.550.378 đồng, sang năm 2012 Phải thu khách hàng đạt 126.336.378 đồng tức tăng 1,359

% tương ứng với tăng 72.786.000 đồng sang năm 2013 khoản Phải thu khách hàng bằng không. Tức là doanh nghiệp thu hồi các

khoản nợ tốt.

Hàng tồn kho, năm 2011 đạt 66.498.151đồng, sang năm 2012 Phải thu khách hàng đạt 66.498.151 đồng tức tăng 12,14 % tương

ứng với tăng 807.800.144 đồng, sang năm 2013 khoản Hàng tồn kho 35.886.242 đồng tức giảm 23,36% tương ứng với giảm



17



838.412.053 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm hàng tồn kho giảm do doanh nghiệp xuất hàng di với số lương nhiều đơn đặt

hàng cũng tăng

Tài sản ngắn hạn khác trong năm 2011 không có biến động, sang năm 2012 đạt 17.922.690 đồng sang năm 2013 Tài sản ngắn

hạn khác đạt 16.560.000 đồng tức giảm 0,007% tương ứng với giảm 1.362.690 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm tài sản ngắn

hạn giảm do ảnh hưởng của hai chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp và Tài sản ngắn hạn khác

Thuế và các khoản phải nộp năm 2011 và 2013 không có biến động Nguyên nhân là do thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn

đầu ra. Năm 2012 đạt 11.018.940 đồng tức tăng 0% so với năm 2011 và 2013

Tài sản ngắn hạn khác năm 2011 và 2013 không có biến động Nguyên nhân là thu được các khoản từ bán . Năm 2012 đạt

6.903.750 đồng tức tăng 0% so với năm 2011 và 2013

Tài sản dài hạn, năm 2011 đạt 227.469.618 đồng, sang năm 2012 tổng tài sản đạt 227.469.618 đồng Tài sản dài hạn năm 2011 và

2012 không biến động . sang năm 2013 tổng sản đạt 197.469.618 đồng tức giảm 0,152 % tương ứng với tăng 30.000.000 đồng so

với năm 2012. Nguyên nhân là tài sản dài hạn giảm là do ảnh hưởng của hai chỉ tiêu nguyên giá và hao mòn

Nguyên giá, năm 2011 đạt 227.469.618 đồng, sang năm 2012 Nguyên giá đạt 227.469.618 đồng Nguyên giá năm 2011 và

2012 không biến động. sang năm 2013 Nguyên giá đạt 197.469.618 đồng tức giảm 0,152 % tương ứng với tăng 30.000.000 đồng so

với năm 2012. Nguyên nhân làm nguyên giá giảm do doanh nghiệp đã thanh lý một số tài sản đã không còn sử dụng được nữa

Hao mòn, năm 2011 đạt (366.447.736) đồng, sang năm 2012 Hao mòn đạt (366.447.736)đồng Hao mòn năm 2011 và 2012

không biến động. sang năm 2013 Hao mòn đạt (396.447.736) đồng tức giảm 0,258 % tương ứng với tăng (30.470.000)đồng so với

năm 2012. Nguyên nhân làm Hao mòn giảm do doanh nghiệp đã thanh lý một số tài sản đã không còn sử dụng được nữa nên thôi

không trích khấu hao.



18



Bảng 2.3. Bảng cơ cấu tài sản Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013

Đơn

vị

Nguồn

A- NỢ PHẢI TRẢ

I- Nợ ngắn hạn

2. Phải trả người bán

3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn



Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



126.436.440

126.436.440

60.500.000



246.468.685

246.468.685

213.774.500

400.000

50.293.513



124.862.685

124.862.685

400.000

50.293.513



1.005.928.29

936.102.976



TL (%)

0,949

0,949

-2.53

0

-0,506



(đồng)

-121.606.000

-121.606.000

213.774.500

0

50.293.513



(%)

0.493

0.493

0

0

0



12.019.594

1.586.869.98



-



-



12.019.594



0



6

1.005.928.29



0

1.586.869.98



609.186.320



0,650



580.943.168



0,620



936.102.976



6



0

1.352.779.09



852.779.098

83.323.878



852.779.098

153.149.198



8

234.090.882



0

69.916.411



0



0,840



500.000.000

80.941.684



0,585

0,528



901.581.798



1.514.263.047



1.042.926,691



612.681.249



0,679



357.651.539



0,255



101.936.440

-



Đồng

Đồng



I- Nguồn chủ sở hữu

Đồng



1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TỔNG NGUỒN VỐN



Đồng

Đồng



Nguồn: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp năm 2011-2013



19



So sánh 2012/ 2013

Tuyệt đối

TL



(đồng)

120.032.245

120.032.245

153.274.500

400.000

-51.642.927



khác

B- NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU



So sánh 2011/2012

Tuyệt đối



Phân tích

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy tổng nguồn vốn tăng lên theo các năm, năm

2011 tổng nguồn vốn đạt 1.098.539.416 đồng, sang năm 2012 tổng tài sản đạt

1.270.396.309 đồng tức tăng 0,156% tương ứng với tăng 171.856.893 đồng,

sang năm 2013 nguồn vốn đạt 1.711.732.822 đồng tức tăng 0,258 % tương ứng

với tăng 442.336.356 đồng so với năm 2012. tổng nguồn vốn tăng là do ảnh

hưởng của các nhân tố nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Cụ thể như sau:

Nợ phải trả, năm 2011 đạt 126.436.440 đồng, sang năm 2012 tổng Nợ phải

trả đạt 246.468.685 đồng tức tăng 0,949% tương ứng với tăng 120.032.245

đồng. sang năm 2013 Nợ phải trả đạt 124.862.685 đồng tức giảm 0,493 %

tương ứng với giảm 121.606.000đồng so với năm 2012

Nợ ngắn hạn, năm 2011 đạt 126.436.440 đồng, năm 2012 tổng tài sản

đạt 246.468.685 đồng tức tăng 0,949 % tương ứng với tăng 120.032.245 đồng.

sang năm 2013 tổng sản đạt 124.862.685 đồng tức giảm 0,493 % tương ứng

với giảm 121.606.000đồng so với năm 2012

Phải trả người bán, năm 2011 đạt 126.436.440 đồng, năm 2012 tổng

tài sản đạt 246.468.685 đồng tức tăng 0,949 % tương ứng với tăng 120.032.245

đồng. sang năm 2013 Phải trả người bán không có tức doanh nghiệp thu hồi

vốn tốt so với năm 2012

Người mua trả tiền trước , năm 2011 không có , năm 2012 và 2013 đều Người

mua trả tiền trước đạt 400.000 đồng tức khoản này không co sụ biến động

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, năm 2011 đạt 101.936.440 đồng, năm

2012 và năm 2013 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước đạt 50.293.513 đồng

tức giảm 0,949 % tương ứng với giảm 51.642.927 đồng. nguyen nhân làm Thuế

và các khoản phải nộp nhà nước do ảnh hưởng của doanh thu và lợi nhuân và

thuế đầu vào

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, năm 2011 và năm 2012

không có năm 2013 tăng 12.019.594 đồng



Nợ phải trả, năm 2011 đạt 609.186.320 đồng, sang năm 2012 tổng Nợ

phải trả đạt 580.943.168 đồng tức tăng 0,650% tương ứng với tăng

1.586.869.980 đồng. sang năm 2013 Nợ phải trả đạt 124.862.685 đồng tức giảm

0,620 % tương ứng với giảm 580.943.168 đồng so với năm 2012

Vốn đầu tư của chủ sở hữu, năm 2011 đạt 83.323.878 đồng, sang năm

2012 tổng

Nguồn chủ sở hữu đạt 153.149.198 đồng tức tăng 0,528% tương ứng với

tăng 69.916.411 đồng. sang năm 2013 Nguồn chủ sở hữu đạt 234.090.882 đồng

tức tăng 0.585% tương ứng với tăng 500.000.000 đồng so với năm 2012

Vốn đầu tư của chủ sở hữu, năm 2011 đạt 852.779.098 đồng, sang năm

2012 tổng Nguồn chủ sở hữu đạt 852.779.098 đồng tức vẫn giư nguyen 0

đồng. sang năm 2013 Nguồn chủ sở hữu đạt 1.352.779.098 đồng tức tăng

0.585% tương ứng với tăng 500.000.000 đồng so với năm 2012

Nguồn chủ sở hữu, năm 2011 đạt 609.186.320 đồng, sang năm 2012 tổng

Nguồn chủ sở hữu đạt 580.943.168 đồng tức tăng 0,650% tương ứng với tăng

1.586.869.980 đồng. sang năm 2013 Nguồn chủ sở hữu 124.862.685 đồng tức

giảm 0,620 % tương ứng với giảm 580.943.168 đồng so với năm 2012

Phân tích bảng 2.4

Qua bảng cơ cấu Tổng vốn kinh doanh ta thấy tổng nguồn vốn tăng lên theo

các năm, năm 2011 tổng Tổng vốn kinh doanh đạt 1.579.558.606 đồng, sang

năm 2012 Tổng vốn kinh doanh đạt 227.469.618 đồng tức giảm 0,19756%

tương ứng với giảm 48,489,242đồng, sang năm 2013 đạt 197.469.618 đồng tức

giảm 0,258 % tương ứng với giảm 30,000,000đồng so với năm 2012. tổng Tổng

vốn kinh doanh tăng là do ảnh hưởng của các nhân tố Vốn lưu động và Vốn lưu

động. Cụ thể như sau:



2.2.2.2 Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh

Bảng 2.4. Kết cấu vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013

Đơn vị tính : Đồng

Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Chênh lệch



Chỉ tiêu



2011-2012

Tỉ

Số tiền



trọng



Tỉ

Số tiền



trọng



(%)

(1)

1.Vốn cố định

2.Vốn lưu động

3.Tổng vốn kinh doanh



(2)

227.469.618

901.581.798



(3)

0,113



0,866

1.098.539.416 0,979



Số tiền



(%)

(4)



(5)

0,197



1.514.263.047



1.270.396.309



(6)

197.469.618

1.042.926,691



0,623



Nguồn: Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp năm 2011-2013



trọng



Số tiền



Tỉ lệ



Số tiền



Tỉ lệ



(8)



(9)



(11)



0

612.681.249



0

0,679

0,156



-30,000,000



-0,152



357.651.539

442.336.356



0,255

0,258



(%)



227.469.618



2012-2013



Tỉ



1.712.732.665



(7)

0,115

0,884

0,999



171.856.893



(12)



Phân tích

Vốn cố định, năm 2011 đạt 227.469.618 đồng, sang năm 2012 tổng tài sản

đạt 227.469.618 đồng Vốn cố định năm 2011 và 2012 không biến động . sang

năm 2013 tổng sản đạt 197.469.618 đồng tức giảm 0,152 % tương ứng với

tăng 30.000.000 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân làm Vốn cố định giảm là

do ảnh hưởng của hai chỉ tiêu nguyên giá và hao mòn

Vốn lưu động, năm 2011 đạt 901.581.798 đồng, sang năm 2012 đạt

1.514.263.047 đồng tức tăng 0,679 % tương ứng với tăng 612.681.249 đồng.

sang năm 2013 đạt 1.042.926,691 đồng tức giảm 0,255% tương ứng với giảm

357.651.539 đồng so với năm 2012

Trong tổng vốn kinh doanh của công ty bao gồm có vốn lưu động và vốn cố

định, trong đó vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao hơn.

Vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn nhất do tài sản lưu động chiếm tỉ trọng lớn.

Cụ thể là vốn lưu động chiếm 0,866% trong tổng vốn kinh doanh năm 2011,

chiếm 0,820% trong tổng vốn kinh doanh năm 2012, và chiếm 0,885% trong

năm 2013.

Vốn cố định chiếm tỉ trọng ít hơn trong tổng vốn kinh doanh, và nó đều có

xu hướng giảm qua các năm.

Ta thấy vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn do đặc trưng ngành nghề

kinh doanh của doanh nghiệp. Trong năm cuối doanh nghiệp chủ yếu đầu tư cho

vốn lưu động chủ yếu đó là hàng tồn kho.

Phân tích bảng 2.5

Qua bảng Vốn lưu động, năm 2011 đạt 901.581.798 đồng, sang năm

2012 đạt 1.514.263.047 đồng tức tăng 0,679 % tương ứng với tăng 612.681.249

đồng. sang năm 2013 đạt 1.042.926,691 đồng tức giảm 0,255% tương ứng với

giảm 357.651.539 đồng so với năm 2012



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại Công ty TNHH Đại Thuận Phát qua 3 năm 2011 - 2013

Tải bản đầy đủ ngay(40 tr)

×