Tải bản đầy đủ - 96 (trang)
3 Chế độ chính sách kế toán mà công ty cổ phần thương mại vận tải Thành Sơn áp dụng.

3 Chế độ chính sách kế toán mà công ty cổ phần thương mại vận tải Thành Sơn áp dụng.

Tải bản đầy đủ - 96trang

Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



- Công ty áp dụng phương phán hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương phấp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp tuyến tính

-Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,cuối tháng quyết toán các bộ phận có trách nhiệm đối

chiếu sổ kế toán, thống nhất số liệu tổng hợp lên báo cáo tài chính của Công ty.



PHẦN 3

KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI THÀNH SƠN.

3.1: Kế toán vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong Công ty tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, có tính

thanh khoản cao nhất, bao gồm :

3.1.1 Kế toán tiền mặt

-Tiền gửi tại ngân hàng: là khoản tiền mà Công ty gửi tại ngân hàng để phục vụ cho công việc kinh doanh cũng

như là các khoản tiền khách hàng chuyển cho Công ty.

Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



17



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



A. Chứng từ sử dụng:

-Phiếu thu

-Phiếu chi

-Giấy tạm ứng tiền

- Giấy hoàn ứng tiền…

B. Tài khoản sử dụng:

-Tài khoản 111: “Tiền mặt”.

111.1:Tiền Việt Nam.



+Bên Nợ: -Các khoản tiền mặt, vàng bạc nhập quỹ.

-Số tiền mặt, vàng bạc thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

+Bên Có: -Các khoản tiền mặt, vàng bạc xuất quỹ.

-Số tiền mặt, vàng bạc thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



18



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



+Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, vàng bạc còn tồn quỹ tiền mặt.

Hàng ngày phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt. Tất cả các khoản thu, chi đó phải có phiếu thu, phiếu

chi do giám đốc và kế toán trưởng của công ty ký duyệt. Những chứng từ tiền mặt trên 100.000đ phải có hóa

đơn tài chính. Phiếu thu, phiếu chi được lập thành 3 liên:

+Liên 1:lưu tại quyển.

+Liên 2: giao cho người nhận(người nộp tiền).

+Liên 3:giao cho thủ quỹ để thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt.

Sau khi vào sổ quỹ tiền mặt, thủ quỹ chuyển cho kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài

khoản 111. Phiếu thu, phiếu chi cũng có thể là tập hợp của một hoặc nhiều chứng từ.

Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 :

TK 1111 : Tiền Việt Nam

TK 1112 : Ngoại tệ

TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.



C: Sổ kế toán:

Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



19



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



-Sổ nhật ký chung.

-Sổ cái tài khoản 111.

-Sổ quỹ tiền mặt.



D Quy trình luân chuyển của chứng từ:

Phiếu chi, Phiếu thu



Ghi chú: Sổ quỹ tiền

mặt



kýngày

chung

GhiNhật

hàng



Các sổ kế toán chi tiết



Ghi cuối tháng

SỔ CÁI TK 111



Đối chiếu kiểm tra



Bảng tổng hợp chi

tiết số phát sinh



Bảng đối chiếu số

phát sinh



E. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh



*Ví dụ: Ngày 01/01/2014,Bảng

nhâncân

viên

đốiNHuyễn

kế toán Minh Huyền nộp tiền vào tài Khoản ACB Hải Phòng tài khoản

Công ty số tiền 250.000.000đ.

Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



20



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



Với nghiệp vụ này, kế toán phải viết phiếu chi với nội dung như trên sau đó trình giám đốc và kế toán trưởng

ký, rồi đưa cho thủ quỹ để thủ quỹ xuất tiền. Chứng từ kèm theo là giấy nộp tiền tại ngân hàng và giấy báo Có

của Ngân hàng Nông nghiệp Hải Phòng. Thủ quỹ phải đưa khoản tiền trên vào sổ quỹ và kế toán vào sổ cái tài

khoản tiền mặt cũng như sổ nhật ký chung.

Định khoản:

Nợ tk: 1121: 250.000.000đ

Có tk: 1111: 250.000.000đ



Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



21



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



Đơn vị: Công ty CP TM VT Thành Sơn



Quyển số: 36



Bộ phận: kế toán



Số: 00001



PHIẾU CHI

Ngày 01 tháng 01 năm 2014

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Minh Huyền

Địa chỉ: Phòng kế toán.

Lý do chi: Nộp tiền vào TK ACB

Số tiền: 250.000.000đ

(Bằng chữ: hai trăm lăm mươi triệu đồng chẵn./.)

Kèm theo: 01chứng từ kế toán

Ngày 01 tháng 01 năm 2014.



Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



22



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



Giám đốc



Kế toán trưởng



(ký, họ tên)



(ký,họ tên)



Người lập



Người nộp



Thủ quỹ.



(ký,họ tên)



(ký,họ tên)



(ký,họ tên)



Đã nhận đủ số tiền: hai trăm lăm mươi triệu đồng chẵn./.



*Ví dụ: Ngày 01 /01/2014, nhân viên Phạm Xuân Linh hoàn ứng tiền tạm ứng đi công tác Hà Nội ới số tiền

3.520.000 đồng

Với nghiệp vụ này, kế toán phải viết phiếu thu với nội dung như trên sau đó trình giám đốc và kế toán trưởng

ký, rồi đưa cho thủ quỹ để thủ quỹ thu tiền. Thủ quỹ phải đưa khoản tiền trên vào sổ quỹ và kế toán vào sổ cái

tài khoản tiền mặt cũng như sổ nhật ký chung.

Định khoản:

Nợ tk: 1111: 3.520.000đ

Có tk: 1141: 3.520.000đ

Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



23



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



Đơn vị: Công ty CP TM VT Thành Sơn.



Quyển số: 39.



Bộ phận kế toán.



Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



Số `00001.



KT3 CN5



24



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



PHIẾU THU

Ngày 01 tháng 01 năm 2014



Họ và tên người nộp: Phạm Xuân Linh

Địa chỉ: Phòng kinh doanh

Lý do nộp: Hoàn ứng tiền tạm ứng đi công tác Hà Nội.

Số tiền: 3.520.000đ.

(Bằng chữ: Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./.)

Kèm theo: 01…………chứng từ kế toán:



Ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Giám đốc



Kế toán trưởng



(ký, họ tên)



(ký,họ tên)



Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



Người lập



Người nộp



Thủ quỹ.



(ký,họ tên)



(ký,họ tên)



(ký,họ tên)



KT3 CN5



25



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



Công ty CP TM VT Thành Sơn



Mẫu số S03a-DNN



Số 163 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải

Phòng



(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐBTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ

Tài chính)



SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 01/2014

Ngày

tháng

ghi sổ

01/01



Chứng từ

Số hiệu



Diễn giải



hiệu



NT



PC00001 01/01



Số



Ms Huyền- Nộp tiền vào TK



TK

112



Số phát sinh

Nợ





250.000.000



ACB

01/01



PT00001 01/01



Mr Linh- Hoàn ứng tiền tạm ứng



111

111



250.000.000

3.520.000



đi công tác hà Nội

12/01



PT00014 12/01



Ms Huyền- Rút tiền ngân hàng



114

111



3.520.000

100.000.000



về nhập quỹ

Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



26



Báo cáo tổng quan các phần hành kế toán – Trường ĐH Hải Phòng



13/01



PC00020 13/01



Ms Huyền- TT chi phí tiếp



112

111



100.000.000

2.365.000



khách

6427

133



2.150.000

215.000



…………………………………

31/01



PC00045 31/01



Ms Huyền- TT Cước điện thoại



111



1.900.000



tháng

31/01



PC00046 31/01



Ms Huyền- TT Chi phí hành



6427

111



1.900.000

2.750.000



chính

6427

Cộng chuyển sang trang sau



Sổ này có……trang,đánh số từ trang 01 đến trang…



2.750.000

1.325.480.000 1.325.480.000



Ngày mở sổ….



Ngày……..tháng…….năm…….

Người ghi sổ



Kế toán trưởng



Giám đốc



(ký,họ tên)



(ký,họ tên)



(ký,họ tên)



Sinh viên: Phạm Thị Hồng Nhung –



KT3 CN5



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Chế độ chính sách kế toán mà công ty cổ phần thương mại vận tải Thành Sơn áp dụng.

Tải bản đầy đủ ngay(96 tr)

×
x