Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
- Tồn kho đầu kỳ bột màu Fast violet-tím là 50 thùng, giá thực tế nhập kho 150.000 đồng/thùng.

- Tồn kho đầu kỳ bột màu Fast violet-tím là 50 thùng, giá thực tế nhập kho 150.000 đồng/thùng.

Tải bản đầy đủ - 93trang

Phòng sản xuất - kinh doanh duyệt số lượng nguyên vật liệu cần thiết, đồng thời lập

phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại Phòng sản xuất - kinh doanh.

Liên 2 và liên 3: Đơn vị lĩnh vật tư mang xuống kho yêu cầu thủ kho xuất vật

liệu. Khi xuất kho, thủ kho sẽ ghi số lượng vật liệu thực xuất vào phiếu xuất kho sau

đó giữ lại một liên để giao lên Phòng kế toán. còn một liên giao cho đơn vị lĩnh vật tư

giữ.

Sau khi giấy đề nghị xuất kho được duyệt, Phòng sản xuất - kinh doanh viết

phiếu xuất kho:

Biểu 2.5 Phiếu xuất kho

Đơn vị:Công ty TNHH SIK Việt Nam

Địa chỉ: LôA 7-8 Khu CN Nomura - HP



Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 26 tháng 01 năm2014

Số: 67

Họ và tên người nhận hàng: Anh Tùng

Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất

Xuất tại kho (ngăn lô): Công ty Sik VN. Địa điểm:



Nợ 154:

Có 152:



Số lượng



1



STT



Tên nguyên liệu



A



B

Bột màu Fast

violet-tím





số



Đơn vị

Yêu

tính

cầu



C



Thực

xuất



Đơn giá



Thành tiền



D



1



2



3



4



Thùng



98



98



147.500



14.455.000



Tổng Cộng



14.455.000



- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười bốn triệu bốn trăm bốn mươi năm ngàn đồng

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01



Ngày 26 tháng 01 năm2014

Người lập phiếu Người nhận hàng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)



Thủ kho

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Giám đốc

(Ký, họ tên)



Từ các phiếu nhập, xuất kho nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành phân loại từng

thứ loại vật liệu để ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Cuối ngày thủ kho tính ra số

tồn của từng loại vật liệu và ghi vào thẻ kho.

2.3.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu



55



* Chứng từ sử dụng

- Chứng từ nhập:

+ Hoá đơn bán hàng thông thường hoặc hoá đơn GTGT

+ Phiếu nhập kho

+ Biên bản kiểm nghiệm

- Chứng từ xuất

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho theo hạn mức

- Chứng từ theo dõi quản lý

+ Thẻ kho

+ Biên bản kiểm tra hàng tồn kho

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc kết hợp giữa kho và Phòng Kế

toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho từng thứ, loại vật

liệu cả về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị.

Trong doanh nghiệp sản xuất việc quản lý nguyên vật liệu do nhiều bộ phận tham

gia, song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày chủ yếu được

bộ phận kho và Phòng Kế toán trên cơ sở chúng từ kế toán về nhập xuất vật liệu. Thủ

kho và kế toán vật liệu phải phản ánh chính xác kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho

vật liệu theo từng danh điểm vật liệu. Bởi vậy giữa kho và Phòng Kế toán doanh

nghiệp cần có sự phối hợp với nhau để sử dụng chứng từ kế toán nhập, xuất vật liệu

một cách hợp lý công việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, ghi chép vào sổ kế toán

chi tiết của sổ kế toán nhằm đảm bảo phù hợp số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán, đồng

thời tránh được sự ghi chép trùng lặp không cần thiết, tiết kiệm chi phí lao động, quản

lý có hiệu quả vật liệu.

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật của Công ty có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch sản xuất

và dự trữ nguyên vật liệu tiến hành điều tra, thăm dò thị trường và tìm kiếm nhà cung

cấp và ký kết hợp đồng kinh tế.

* Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kết hợp giữa Phòng Kế toán và Kho nhằm

theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu mà nguyên vật liệu cần



56



phải được theo dõi, phản ánh chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn kho theo từng loại

nguyên vật liệu về các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, tổng giá trị.

Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Phiếu nhập

Sổ

thẻ

chi

tiết

vật





Thẻ kho



Bảng tổng hợp

nhập - xuất - tồn

vật tư



Kế toán tổng

hợp



Phiếu xuất

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

Để tiến hành công tác ghi sổ (thẻ) kế toán đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối

chiếu số liệu trong việc ghi chép và quản lý, Công ty đang áp dụng kế toán chi tiết

nguyên vật liệu theo phương pháp mở thẻ song song. Quá trình hạch toán cụ thể như

sau:

Tại kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn do thủ kho tiến hành trên thẻ

kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất

nguyên vật liệu thủ kho ghi số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thủ kho phải thường

xuyên đối chiếu chiếu số lượng tồn trên thẻ kho với số lượng tồn thực tế của nguyên

vật liệu ở trong kho. Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng dồn trên Thẻ kho số lượng

thực nhập và số lượng thực xuất để tính ra số tồn kho cho mỗi loại nguyên vật liệu để

đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu trên sổ chi tiết vật tư.

Dưới đây là ví dụ về thẻ kho của NVL trong tháng 1 của Công ty.



57



Biểu 2.6 Thẻ kho

Đơn vị:Công ty TNHH SIK Việt Nam

Địa chỉ: LôA 7-8 Khu CN Nomura - HP



Mẫu số: S12 - DN

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



(trích) THẺ KHO



Ngày lập thẻ 25 tháng 01 năm 2014

Tờ số: 08

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Bột màu Fast violet-tím

Đơn vị tính: Thùng

Mã số:



STT

A



Ngày,

tháng

B

25/01

26/01



Số hiệu chứng

từ

Nhập

C

PN64



Diễn giải



Xuất

D



Ngày,

nhập

xuất



E

F

Dư đầu kỳ

Bột màu Fast violettím

Bột màu Fast violetPX67

26/1

tím

Cộng





xác

nhận

của

KT

G



Số lượng

Nhập

1



Xuất

2



150



150



Tồn

3

50

200



98



102



98



102



Ngày 25 tháng 01 năm 2014

Thủ kho

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



Tại Phòng Kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi

chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư. Sau khi nhận được các chứng từ nhập xuất

nguyên vật liệu, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy và thực hiện các lệnh trên

máy, máy sẽ tự động chạy và cho phép in ra các sổ (thẻ) chi tiết vật tư với từng mã vật

tư trong danh mục vật tư đã cài đặt sẵn. Phòng Kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết cho từng

danh điểm nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho của thủ kho để phản ánh tình hình nhập

- xuất - tồn nguyên vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị dựa trên chứng từ nhập xuất thủ

kho gửi lên. Cuối tháng kế toán thực hiện lệnh in ra cho thủ kho đối chiếu và tiến hành đối

chiếu với kế toán, kiểm tra các số liệu trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết với số liệu ghi chép trên

thẻ kho của thủ kho, nếu có sai lệch, kế toán và thủ kho sẽ điều chỉnh lại cho đúng. Sau

khi đã đảm bảo số liệu khớp đúng, từ số liệu chi tiết đã nhập vào máy, máy sẽ cho phép

xem, in ra Bảng kê chi tiết nhập xuất vật liệu, Sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập

xuất tồn vật liệu.



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tồn kho đầu kỳ bột màu Fast violet-tím là 50 thùng, giá thực tế nhập kho 150.000 đồng/thùng.

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×