Tải bản đầy đủ - 64 (trang)
Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 152

Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 152

Tải bản đầy đủ - 64trang

40



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC



Địa chỉ: phường Giếng Đáy – Tp Hạ Long



SỔ CÁI

Tháng 8 năm 2013

Tên tài khoản:nguyên vật liệu

Số hiệu: 152

ĐVT:đồng

NTGS



Chứng từ

SH



Trang sổ

NKC

TS STT



Diễn giải



NT











08/08



PN45



08/08



08/08



PX102



08/08







...







11/08



PN50







...



15/08



PN55



20/08



PX112



20/08



PX115







...



24/08



PX138



Số dư đầu tháng

Phát sinh trong kỳ

…….

Nhập NVL từ Cty

TNHH Hồng Dương

Xuất thi công CT cải tạo

chợ TT Cái Dăm



........

Nhập NVL từ DNTN

11/08

Trung Hạnh

… .......

Nhập Nhiên liệu Công ty

15/08

xăng dầu

Xuất NVL để xây dựng

công trình

Xuất NVL đê xây dựng

20/08

công trình

… ........

Xuất NVL để xây dựng

24/08

công trình.

Cộng phát sinh

Số dư cuối tháng

20/08



Số

hiệu



331



Số tiền

Nợ

1.869.918.828







….



….



116.960.145



621

331

331



31.621.715



25.500.000











....



45.570.000



621



66.712.500



621



17.000.000

….



621



....

32.340.000



2.022.798.378 3.025.420.464

867.296.741

Ngày 29 tháng 08 năm 2013

Kế toán trưởng

Giám đốc



Người lập

(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)



Hiện nay Công ty chưa thực hiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nói chung

và nguyên vật liệu nói riêng.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



41



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



2.3. Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu

Tại kho của Công ty, vật liệu được kiểm kê định kỳ hàng năm. Trong những

trường hợp đột xuất, có thể kiểm kê vật liệu tại bất cứ thời điểm nào.

Việc kiểm kê vật liệu được tiến hành theo đúng qui định chế độ kiểm kê tài sản

của nhà nước. Trước khi kiểm kê, đơn vị phải tiến hành kiểm tra các hồ sơ tài liệu của

từng loại vật liệu, nếu thiếu hồ sơ phải sưu tầm hoặc lập cho đầy đủ. Hội đồng kiểm kê

do giám đốc Công ty làm chủ tịch, kế toán trưởng làm uỷ viên thường trực, các bộ

phận chức năng liên quan của đơn vị làm uỷ viên. Đối với vật liệu bị hư hỏng hay kém

mất phẩm chất thì phải được phân loại và lập phiếu kiểm kê riêng, ghi rõ nguyên nhân

và mức độ hư hỏng. Vật liệu tồn kho, ứ đọng lâu ngày, lạc hậu kỹ thuật phải báo cáo

Công ty. Trên cơ sở đó lập báo cáo kết quả kiểm kê và cung cấp tài liệu cho các cấp có

thẩm quyền để có hướng xử lý.

Tại Công ty, tuỳ theo từng trường hợp mà kết quả kiểm kê sẽ được xử lý như sau:

- Trường hợp kiểm kê thấy thiếu so với sổ sách :

+ Nếu thiếu trong định mức (đối với các loại vật liệu như xăng, dầu...), kế toán

lập phiếu xuất kho và tính giá trị vật liệu thiếu đó vào chi phí quản lý:

Nợ TK 642



Giá trị thiếu hụt trong định mức.



Có TK 152

Nếu thiếu hụt ngoài định mức, kế toán cũng tiến hành xử lý như trên cho phần

thiếu hụt trong định mức. Đối với phần thiếu hụt ngoài định mức, kế toán cũng lập

phiếu xuất kho và theo dõi riêng phần thiếu hụt này, chờ quyết định xử lý:

Nợ TK 1381



Số thiếu hụt ngoài định mức



Có TK 152

- Nếu vật liệu thừa phát hiện qua kiểm kê, ghi tạm vào các khoản phải trả:

Nợ TK 152



Giá trị vật liệu thừa qua kiểm kê



Có TK 3381



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



42



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Sau khi ra nguyên nhân thừa thiếu vật liệu, hội đồng kiểm kê sẽ họp để ra quyết

định xử lý:

- Nếu vật liệu dư thừa mà không nhập kho thì phải nhập trả kho và người quản

lý phải chịu trách nhiệm hành chính.

- Nếu để vật liệu hư hỏng hay mất mát thì người phụ trách để xảy ra vi phạm

phải chịu trách nhiệm về hành chính và kinh tế.

- Nếu thất thoát tài sản nghiêm trọng thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Với vật liệu lạc hậu, ứ đọng lâu ngày, sáu tháng sau khi có quyết định của

Giám đốc Công ty phải xử lý xong.

Các trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát các loại vật liệu, đã quy kết trách

nhiệm vật chất, cá nhân phạm lỗi phải bồi thường, kế toán hạch toán vào các TK 334,

TK 1388, TK 111... phần giá trị vật liệu thiếu hụt cá nhân phải bồi thường.

Khi có quyết định xử lý vật liệu thừa, kế toán ghi:

Nợ TK 3381

Có TK 642, 711...

Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh đã có rất nhiều biện pháp, sáng kiến

trong việc giữ gìn, bảo quản, sử dụng vật tư nên trường hợp mất mát, thiếu hụt vật tư

tại Công ty rất ít khi xảy ra.

Ví dụ: Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu của Công ty trong năm 2012 như sau:

Biểu 2.14. Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu

BIÊN BẢN KIỂM KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU

Ngày 31/12/2012

Kho: Công ty

Ban kiểm kê gồm:

1, Ông Phạm Thế Sáu



Chức vụ: Giám đốc – Trưởng Ban



2, Ông Nguyễn Đức Thắng



Chức vụ: kế toán trưởng - Ủy viên



3, Ông Phạm Quý Tài



Chức vụ: Kế toán vật tư - Ủy viên



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



43



Trường ĐHKTQD Hà Nội

4, Ông Nguyễn Minh Mạnh



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Chức vụ: Thủ kho - Ủy viên



5, Ông Nguyễn Văn Vinh Chức vụ: Trưởng phòng KH - Ủy viên

STT



Tên vật tư



ĐVT



1



2



3



1

2

3

4

5

...

26

27

28

29

30

31



VLXD

Xi măng bao

PCB30-40

Gạch 2 lỗ A1

Gạch 2 lỗ A2

Thép Ф <=10

Thép Ф <=18

...

Sơn tường

ngoài nhà

Sơn phủ ngoài

nhà

Sơn phủ trong

nhà

Nhiên liệu

Xăng A92

Dầu Diezel

0,05%



Kg

Viên

Viên

Kg

Kg

...



Số lượng

Sổ

Thực

sách

tế

4



5



12.500 12.450



Giá trị

Sổ sách



Thực tế



6



7



Chênh lệch

Số

Giá trị

lượng

8=4-5



9=6-7



11.215.751



11.170.888



50



44.863



2.588

2.643

2.056

2.219

...



2.413

2.643

2.056

2.219

...



3.198.768

3.266.748

36.068.408

38.927.917

...



2.982.468

3.266.748

36.068.408

38.927.917

...



175

...



216.300

...



kg



136



136



4.763.536



4.763.536



-



-



kg



142



142



3.996.874



3.996.874



-



-



kg



158



158



4.902.108



4.902.108



-



-



Lít



96



96



2.126.016



2.126.016



-



-



Lít



1.087



1.063



22.985.702



22.478.198



24



507.504



817.025.34

2



815.938.07

9



Tổng cộng



1.087.263



Do xác định giá trị vật tư thất thoát ít nên giám đốc Công ty quyết định số thiếu

trên đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Kế toán định khoản:

Nợ TK 642: 1.087.263

Có TK 152: 1.087.263



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



44



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



CHƯƠNG 3

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG

QUẢNG NINH

Trong tiến trình phát triển của toàn Công ty, mục tiêu đặt ra của Công ty cổ phần

Hoàng Hưng Quảng Ninh là rất rõ ràng: trong thời gian sắp tới, nhanh chóng chiếm

lĩnh thị trường xây dựng trong toàn tỉnh Quảng Ninh, trở thành con chim đầu đàn trong

lĩnh vực xây dựng cơ bản, chuyển mô hình của Công ty thành mô hình Công ty mẹ Công ty con, không ngừng mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trường mới…Với mục tiêu

rõ rệt như vậy, Công ty không thể không xây dựng cho mình một kế hoạch phát triển.

Vậy căn cứ nào giúp Công ty lập được kế hoạch phát triển ? Đó chính là các thông tin

kế toán.

Đối với riêng Công ty cổ phần Hoàng Hưng mà nói, nguyên vật liệu là một bộ phận

rất quan trọng, là yếu tố cốt yếu của quá trình sản xuất. Công tác quản lý nguyên vật

liệu chiếm một khối lượng công việc lớn tại Công ty, do vậy nó tác động trực tiếp hay

gián tiếp lên quyết định quản lý của Ban giám đốc. Những nhà quản trị sẽ đưa ra những

quyết định quản lý không đúng đắn nếu không có những thông tin kế toán chuẩn xác.

Đó cũng là lý do và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý NVL tại Công ty

cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh

Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh là một doanh nghiệp sản xuất có quy

mô,với bề dày lịch sử về sự tồn tại và phát triển. Trong những năm qua Công ty đã

không ngừng phấn đấu để ngày càng hoàn thiện hơn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và

đã đạt được những thành quả to lớn song các nhân viên kế toán không ngừng củng cố

và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán .Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao trong

công việc với ý thức và trách nhiệm, lòng yêu nghề các kế toán của Công ty đã hạch



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



45



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



toán nguyên vật liệu chặt chẽ, đúng quy định, thường xuyên kiểm tra tổ chức quản lý

tương đối tốt. Công ty đã tổ chức một bộ phận tìm hiểu, đánh giá phân loại chất lượng

nguyên vật liệu và am hiểu về giá cả thị trường để đảm nhận việc thu mua vật tư cho

Công ty. Nhờ vậy mà cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, Công

ty đã nhạy bén nắm bắt kịp thời và ngày càng mở rộng quy mô sản xuất.



3.1.1. Ưu điểm

- Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán về cơ bản là phù hợp với

đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô sản xuất của Công ty. Bộ máy kế

toán được sắp xếp một cách khoa học, gọn nhẹ, quy định vai trò trách nhiệm của từng

thành viên, phân công công tác rõ ràng, cụ thể nhưng không kém phần linh hoạt và

hiệu quả, một người có thể đảm nhận một công việc hoặc một phần hành kế toán

nhưng cũng có thể kiêm thêm một nhiệm vụ phù hợp với khả năng, trình độ chuyên

môn và tính chất của công việc để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Các

nhân viên phòng Tài chính kế toán đều là những người có chuyên môn trình độ, có

kiến thức nghề nghiệp cao, năng động, nhiệt tình với công việc, thường xuyên có sự

trau dồi kiến thức, giúp đỡ nhau trong công việc.

- Công tác quản lý NVL của Công ty được liên kết chặt chẽ từ 3 khâu: thu mua,

bảo quản, dự trữ và sử dụng, có sự quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị. Bên

cạnh đó còn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng, kho vật tư và kế toán.

Điều này đã đem lại hiệu quả cho công tác quản lý NVL của Công ty. Cụ thể xem xét

từng góc độ quản lý:

+ Khâu lập kế hoạch thu mua: Công ty đã xây dựng và hoàn thành tốt kế hoạch thu

mua nguyên vật liệu, nhờ đó mặc dù khối lượng vật tư rất lớn, chủng loại đa dạng

nhưng Công ty vẫn cung cấp đầy đủ cho sản xuất.

+ Khâu bảo quản dự trữ: Hàng năm Công ty xây dựng được kế hoạch dự trữ

nguyên vật liệu một cách cần thiết hợp lý. Hệ thống kho tàng được trang bị khá tốt với

đội ngũ thủ kho có chuyền môn và trách nhiệm.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



46



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



+ Khâu sử dụng: Mọi nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu đều được bộ phận kế toán vật

tư kiểm tra và có sự phê chuẩn của giám đốc cũng như các bộ phận liên quan đã đảm bảo

cho nguyên vật liệu xuất ra sử dụng đúng mục đích.

- Công tác kế toán chi tiết NVL: kế toán Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ

song song để đối chiếu là rất thuận tiện, việc ghi chép và tính toán thì đơn giản, dễ

kiểm tra, dễ đối chiếu không chỉ giữa thủ kho với bộ kế toán vật tư mà còn trong nội bộ

Phòng Kế toán. Đồng thời phương pháp này cũng cung cấp thông tin nhập xuất tồn

kho của từng danh điểm NVL kịp thời chính xác. Định kỳ thủ kho và kế toán vật tư sẽ

đối chiếu thẻ kho và sổ chi tiết vật tư với nhau. Việc làm này sẽ giúp khắc phục kịp

thời những sai lệch.

- Đối với kế toán tổng hợp NVL: Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán NVL là phù hợp với tình hình thực tế

của Công ty: khối lượng NVL mỗi lần nhập xuất tương đối nhiều đặc biệt là NVL

chớnh đó đáp ứng được yêu cầu theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động

NVL.

Sổ kế tóan tổng hợp mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung là hoàn toàn

phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất của Công ty, rất thuận tiện cho việc xử lý công

tác kế toán bằng máy tính.Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu đúng chế độ quy định, các chứng từ

được luân chuyển hợp lý. Các công tác xử lý chứng từ ban đầu đến việc hạch toán

được tiến hành một cách cận thận, đảm bảo cho số liệu kế toán có căn cứ pháp lý hợp

lệ.

- Công ty đã sử dụng kế toán máy để hỗ trợ cho công tác kế toán NVL tạo điều kiện

thuận lợi cho công tác kế toán NVL. Vì vậy, việc hạch toán được thực hiện chính xác,

giảm bớt khối lượng công việc và tránh được những sai sót, đáp ứng kịp thời yêu cầu

về quản lý đòi hỏi ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



47



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm đã nêu ở trên, trong quá trình phát triển sản xuất kinh

doanh của mình Công ty không thể tránh khỏi những nhược điểm và những hạn chế

nhất định, đó là:

- Về vấn đề đánh giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty áp dụng theo phương pháp

bình quân cuối kỳ là khá chính xác, hợp lý nhưng lại phức tạp, công tác kế toán tập trung

vào cuối tháng nên rất mất thời gian và gây khó khăn cho kế toán.

- Về thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu: Đối với phế liệu thu hồi nhập kho,

Công ty chưa làm thủ tục nhập kho mà chỉ khi nào có khách mua, bộ phận vật tư mới

thông báo cho kế toán để nhập số liệu vào máy hạch toán giảm chi phí giá thành sản

phẩm.

- Hạch toán tổng hợp NVL ở Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung nhưng

lại không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt mua hàng. Mặc dù sử dụng Nhật ký đặc biệt

sẽ có nhược điểm là ghi trùng lặp giữa Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt nhưng nếu

sử dụng cả hai loại nhật ký này sẽ có ưu điểm là những nghiệp vụ kinh tế phát sinh

thường xuyên sẽ được ghi riêng thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý.



3.2. Một số giải phát đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán

nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh

Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán vật liệu tại Công ty

cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh, trên cơ sở những nhận xét đánh giá đó nên em nhận

thấy công tác kế toán vật liệu ở Công ty còn một số vấn đề chưa thật hợp lý cần tìm

hiểu, xem xét để hoàn thiện hơn. Do vậy, cần xác định một phương hướng đúng đắn để

hoàn thiện các vấn đề đó một cách tốt nhất. Đó là phải đưa ra được các ý kiến, giải

pháp để khắc phục những hạn chế mà Công ty đang gặp phải. Như vậy, xuất phát từ

thực trạng công tác kế toán vật liệu ở Công ty, với mục đích hoàn thiện hơn nữa kế

toán vật liệu thì việc đưa ra các ý kiến, giải pháp phải đảm bảo được các nguyên tắc

sau :



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



48



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



- Phù hợp với cơ chế quản lý hiện hành, có khả năng thực hiện trong tương lai gần.

- Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất của

Công ty.

- Tính khả thi cao trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm.

Trước hết, hoàn thiện kế toán thì phải cung cấp kịp thời, chính xác các thông

tin chi tiết về tình hình nhập xuất tồn kho NVL cụ thể theo từng danh điểm. Từ đó có

thể báo cáo với cấp quản trị các thông tin về vật tư trong mọi thời điểm.

Cần củng cố và tăng cường vai trò cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình

nhập xuất tồn kho của vật tư từ các sổ kế toán tổng hợp của Công ty.

Phản ánh giá trị của NVL một cách xác thực hơn phù hợp hơn với giá cả của

NVL tại thời điểm sử dụng.

Phản ánh đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

kỳ, tạo điều kiện cung cấp chính xác trong hạch toán kế toán.

* Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở năng lực có điều kiện thực tế

của Công ty, dự kiến khả năng thực hiện trong thời gian tới để có định hướng cho sản

xuất và kinh doanh kịp thời. Chủ động mua nguyên vật liệu để có chất lượng ổn định

sản xuất.

- Công ty nên xây dựng “Sổ danh điểm vật tư” để khi cần loại nguyên vật liệu nào

thì có thể dễ dàng, nhanh chóng tìm được.

Lập sổ danh điểm vật liệu là tập hợp toàn bộ các loại vật liệu Công ty đã và

đang sử dụng. Trong sổ được theo dõi cho từng nhóm, thứ, loại vật liệu một cách chặt

chẽ để giúp cho công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở Công ty được thực hiện tốt và

dễ dàng. Mỗi thứ, nhóm, loại vật liệu được qui định một mô riêng sắp xếp một cách trật

tự để tiện cho việc cung cấp thông tin về từng nhóm, loại, thứ vật liệu được chính xác.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



49



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Bộ mẫu vật liệu phải được xây dựng một cách khoa học, hợp lý để tránh trùng

lắp, dễ sử dụng, tránh hiểu sai và có thể bổ xung mẫu cho vật liệu mới. Công ty có thể

xây dựng bộ mẫu dựa trên các tiêu điểm sau:

+ Loại vật liệu

+ Nhóm vật liệu trong mỗi loại.

+ Thứ tự vật liệu trong mỗi nhóm.

+ Qui cách vật liệu trong mỗi thứ.

- Để sử dụng dễ dàng, dễ hiểu, dễ nhớ bộ mẫu vật liệu có thể được lập trên cơ sở số

liệu các tài khoản cấp 2, có thể mở đối với vật liệu Công ty như sau:

+ Vật liệu chính: 152.1

+ Vật liệu phụ: 152.2

+ Nhiên liệu: 152.3

+ Phụ tùng thay thế: 152.4

+ Thiết bị XDCB: 152.5

- Đối với mỗi loại vật liệu tiếp tục phân chia thành các nhóm và lập mẫu cho từng

nhóm.

Ở Công ty số nhóm vật liệu trong mỗi loại thường dưới 100 nhóm nên ta thường

dùng hai số đầu để biểu thị.

Trong mỗi nhóm vật liệu số thứ tự vật liệu nhiều cũng không quá 1000 số thứ nên ta

cũng dùng 3 số để biểu thị.

Như vậy mỗi mẫu vật liệu sẽ bao gồm mười một chữ số trong đó:

+ 4 số đầu ( số hiệu tài khoản cấp 2) biểu thị loại vật liệu.

+ 2 chữ số tiếp theo biểu thị nhóm vật liệu cho mỗi loại.

+ 3 chữ số tiếp theo biểu thị thứ tự vật liệu trong mỗi nhóm.

+ 2 chữ số cuối biểu thị qui cách vật liệu trong mỗi thứ.

- Vật liệu chính

+ Gạch, đã: 1521-01



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



50



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



+ xi măng : 1521-02

+ Sắt, thép: 1522-03

- Vật liệu phụ:

+ Dây thép, dây kẽm: 1522-01

+ Sơn, sơn chống rỉ: 1522-02

Cho máy móc (dầu mỡ)

+ Nhóm vật liệu phụ khác: 1522-05

- Nhiên liệu:

+ Nhóm than: 1523-01....

Khi phát sinh các chứng từ nhập xuất vật liệu, kế toán vật liệu phải xác định loại và

nhóm của vật liệu sau đó căn cứ vào sổ danh điểm vật liệu để xác định những chữ số

còn lại rồi ghi vào sổ sách

SỔ ĐIỂM DANH VẬT LIỆU

Kí hiệu

Nhóm



Nhãn hiệu, quy cách Đơn vị tính

Diểm danh vật tư



1522-01.001-01

…………



vật tư

Nguyên vật liệu chính

Gạch, đá, cát

Xi măng

……..

.. .. ..

Vật liệu phụ

Sơn,

………….



1523-01.001-01

.. .. ..



Nhiên liệu

Than, xăng dầu

.. .. ..



1521-01

1521-01.001-01

1521-01.001-02

……..

.. .. ..

1522-01



1523-01



Kg

Kg



Kg



Kg

Ngày...tháng...năm...



Người ghi sổ



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



- Dự trữ nguyên vật liệu là rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, do



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 152

Tải bản đầy đủ ngay(64 tr)

×
x