Tải bản đầy đủ - 64 (trang)
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG QUẢNG NINH

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ - 64trang

Trường ĐHKTQD Hà Nội



45



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



toán nguyên vật liệu chặt chẽ, đúng quy định, thường xuyên kiểm tra tổ chức quản lý

tương đối tốt. Công ty đã tổ chức một bộ phận tìm hiểu, đánh giá phân loại chất lượng

nguyên vật liệu và am hiểu về giá cả thị trường để đảm nhận việc thu mua vật tư cho

Công ty. Nhờ vậy mà cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, Công

ty đã nhạy bén nắm bắt kịp thời và ngày càng mở rộng quy mô sản xuất.



3.1.1. Ưu điểm

- Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán về cơ bản là phù hợp với

đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy mô sản xuất của Công ty. Bộ máy kế

toán được sắp xếp một cách khoa học, gọn nhẹ, quy định vai trò trách nhiệm của từng

thành viên, phân công công tác rõ ràng, cụ thể nhưng không kém phần linh hoạt và

hiệu quả, một người có thể đảm nhận một công việc hoặc một phần hành kế toán

nhưng cũng có thể kiêm thêm một nhiệm vụ phù hợp với khả năng, trình độ chuyên

môn và tính chất của công việc để cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Các

nhân viên phòng Tài chính kế toán đều là những người có chuyên môn trình độ, có

kiến thức nghề nghiệp cao, năng động, nhiệt tình với công việc, thường xuyên có sự

trau dồi kiến thức, giúp đỡ nhau trong công việc.

- Công tác quản lý NVL của Công ty được liên kết chặt chẽ từ 3 khâu: thu mua,

bảo quản, dự trữ và sử dụng, có sự quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị. Bên

cạnh đó còn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng, kho vật tư và kế toán.

Điều này đã đem lại hiệu quả cho công tác quản lý NVL của Công ty. Cụ thể xem xét

từng góc độ quản lý:

+ Khâu lập kế hoạch thu mua: Công ty đã xây dựng và hoàn thành tốt kế hoạch thu

mua nguyên vật liệu, nhờ đó mặc dù khối lượng vật tư rất lớn, chủng loại đa dạng

nhưng Công ty vẫn cung cấp đầy đủ cho sản xuất.

+ Khâu bảo quản dự trữ: Hàng năm Công ty xây dựng được kế hoạch dự trữ

nguyên vật liệu một cách cần thiết hợp lý. Hệ thống kho tàng được trang bị khá tốt với

đội ngũ thủ kho có chuyền môn và trách nhiệm.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



46



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



+ Khâu sử dụng: Mọi nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu đều được bộ phận kế toán vật

tư kiểm tra và có sự phê chuẩn của giám đốc cũng như các bộ phận liên quan đã đảm bảo

cho nguyên vật liệu xuất ra sử dụng đúng mục đích.

- Công tác kế toán chi tiết NVL: kế toán Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ

song song để đối chiếu là rất thuận tiện, việc ghi chép và tính toán thì đơn giản, dễ

kiểm tra, dễ đối chiếu không chỉ giữa thủ kho với bộ kế toán vật tư mà còn trong nội bộ

Phòng Kế toán. Đồng thời phương pháp này cũng cung cấp thông tin nhập xuất tồn

kho của từng danh điểm NVL kịp thời chính xác. Định kỳ thủ kho và kế toán vật tư sẽ

đối chiếu thẻ kho và sổ chi tiết vật tư với nhau. Việc làm này sẽ giúp khắc phục kịp

thời những sai lệch.

- Đối với kế toán tổng hợp NVL: Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán NVL là phù hợp với tình hình thực tế

của Công ty: khối lượng NVL mỗi lần nhập xuất tương đối nhiều đặc biệt là NVL

chớnh đó đáp ứng được yêu cầu theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động

NVL.

Sổ kế tóan tổng hợp mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung là hoàn toàn

phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất của Công ty, rất thuận tiện cho việc xử lý công

tác kế toán bằng máy tính.Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu đúng chế độ quy định, các chứng từ

được luân chuyển hợp lý. Các công tác xử lý chứng từ ban đầu đến việc hạch toán

được tiến hành một cách cận thận, đảm bảo cho số liệu kế toán có căn cứ pháp lý hợp

lệ.

- Công ty đã sử dụng kế toán máy để hỗ trợ cho công tác kế toán NVL tạo điều kiện

thuận lợi cho công tác kế toán NVL. Vì vậy, việc hạch toán được thực hiện chính xác,

giảm bớt khối lượng công việc và tránh được những sai sót, đáp ứng kịp thời yêu cầu

về quản lý đòi hỏi ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



47



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm đã nêu ở trên, trong quá trình phát triển sản xuất kinh

doanh của mình Công ty không thể tránh khỏi những nhược điểm và những hạn chế

nhất định, đó là:

- Về vấn đề đánh giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty áp dụng theo phương pháp

bình quân cuối kỳ là khá chính xác, hợp lý nhưng lại phức tạp, công tác kế toán tập trung

vào cuối tháng nên rất mất thời gian và gây khó khăn cho kế toán.

- Về thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu: Đối với phế liệu thu hồi nhập kho,

Công ty chưa làm thủ tục nhập kho mà chỉ khi nào có khách mua, bộ phận vật tư mới

thông báo cho kế toán để nhập số liệu vào máy hạch toán giảm chi phí giá thành sản

phẩm.

- Hạch toán tổng hợp NVL ở Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung nhưng

lại không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt mua hàng. Mặc dù sử dụng Nhật ký đặc biệt

sẽ có nhược điểm là ghi trùng lặp giữa Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt nhưng nếu

sử dụng cả hai loại nhật ký này sẽ có ưu điểm là những nghiệp vụ kinh tế phát sinh

thường xuyên sẽ được ghi riêng thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý.



3.2. Một số giải phát đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán

nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh

Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán vật liệu tại Công ty

cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh, trên cơ sở những nhận xét đánh giá đó nên em nhận

thấy công tác kế toán vật liệu ở Công ty còn một số vấn đề chưa thật hợp lý cần tìm

hiểu, xem xét để hoàn thiện hơn. Do vậy, cần xác định một phương hướng đúng đắn để

hoàn thiện các vấn đề đó một cách tốt nhất. Đó là phải đưa ra được các ý kiến, giải

pháp để khắc phục những hạn chế mà Công ty đang gặp phải. Như vậy, xuất phát từ

thực trạng công tác kế toán vật liệu ở Công ty, với mục đích hoàn thiện hơn nữa kế

toán vật liệu thì việc đưa ra các ý kiến, giải pháp phải đảm bảo được các nguyên tắc

sau :



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



48



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



- Phù hợp với cơ chế quản lý hiện hành, có khả năng thực hiện trong tương lai gần.

- Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất của

Công ty.

- Tính khả thi cao trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm.

Trước hết, hoàn thiện kế toán thì phải cung cấp kịp thời, chính xác các thông

tin chi tiết về tình hình nhập xuất tồn kho NVL cụ thể theo từng danh điểm. Từ đó có

thể báo cáo với cấp quản trị các thông tin về vật tư trong mọi thời điểm.

Cần củng cố và tăng cường vai trò cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình

nhập xuất tồn kho của vật tư từ các sổ kế toán tổng hợp của Công ty.

Phản ánh giá trị của NVL một cách xác thực hơn phù hợp hơn với giá cả của

NVL tại thời điểm sử dụng.

Phản ánh đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

kỳ, tạo điều kiện cung cấp chính xác trong hạch toán kế toán.

* Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở năng lực có điều kiện thực tế

của Công ty, dự kiến khả năng thực hiện trong thời gian tới để có định hướng cho sản

xuất và kinh doanh kịp thời. Chủ động mua nguyên vật liệu để có chất lượng ổn định

sản xuất.

- Công ty nên xây dựng “Sổ danh điểm vật tư” để khi cần loại nguyên vật liệu nào

thì có thể dễ dàng, nhanh chóng tìm được.

Lập sổ danh điểm vật liệu là tập hợp toàn bộ các loại vật liệu Công ty đã và

đang sử dụng. Trong sổ được theo dõi cho từng nhóm, thứ, loại vật liệu một cách chặt

chẽ để giúp cho công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở Công ty được thực hiện tốt và

dễ dàng. Mỗi thứ, nhóm, loại vật liệu được qui định một mô riêng sắp xếp một cách trật

tự để tiện cho việc cung cấp thông tin về từng nhóm, loại, thứ vật liệu được chính xác.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



49



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Bộ mẫu vật liệu phải được xây dựng một cách khoa học, hợp lý để tránh trùng

lắp, dễ sử dụng, tránh hiểu sai và có thể bổ xung mẫu cho vật liệu mới. Công ty có thể

xây dựng bộ mẫu dựa trên các tiêu điểm sau:

+ Loại vật liệu

+ Nhóm vật liệu trong mỗi loại.

+ Thứ tự vật liệu trong mỗi nhóm.

+ Qui cách vật liệu trong mỗi thứ.

- Để sử dụng dễ dàng, dễ hiểu, dễ nhớ bộ mẫu vật liệu có thể được lập trên cơ sở số

liệu các tài khoản cấp 2, có thể mở đối với vật liệu Công ty như sau:

+ Vật liệu chính: 152.1

+ Vật liệu phụ: 152.2

+ Nhiên liệu: 152.3

+ Phụ tùng thay thế: 152.4

+ Thiết bị XDCB: 152.5

- Đối với mỗi loại vật liệu tiếp tục phân chia thành các nhóm và lập mẫu cho từng

nhóm.

Ở Công ty số nhóm vật liệu trong mỗi loại thường dưới 100 nhóm nên ta thường

dùng hai số đầu để biểu thị.

Trong mỗi nhóm vật liệu số thứ tự vật liệu nhiều cũng không quá 1000 số thứ nên ta

cũng dùng 3 số để biểu thị.

Như vậy mỗi mẫu vật liệu sẽ bao gồm mười một chữ số trong đó:

+ 4 số đầu ( số hiệu tài khoản cấp 2) biểu thị loại vật liệu.

+ 2 chữ số tiếp theo biểu thị nhóm vật liệu cho mỗi loại.

+ 3 chữ số tiếp theo biểu thị thứ tự vật liệu trong mỗi nhóm.

+ 2 chữ số cuối biểu thị qui cách vật liệu trong mỗi thứ.

- Vật liệu chính

+ Gạch, đã: 1521-01



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



50



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



+ xi măng : 1521-02

+ Sắt, thép: 1522-03

- Vật liệu phụ:

+ Dây thép, dây kẽm: 1522-01

+ Sơn, sơn chống rỉ: 1522-02

Cho máy móc (dầu mỡ)

+ Nhóm vật liệu phụ khác: 1522-05

- Nhiên liệu:

+ Nhóm than: 1523-01....

Khi phát sinh các chứng từ nhập xuất vật liệu, kế toán vật liệu phải xác định loại và

nhóm của vật liệu sau đó căn cứ vào sổ danh điểm vật liệu để xác định những chữ số

còn lại rồi ghi vào sổ sách

SỔ ĐIỂM DANH VẬT LIỆU

Kí hiệu

Nhóm



Nhãn hiệu, quy cách Đơn vị tính

Diểm danh vật tư



1522-01.001-01

…………



vật tư

Nguyên vật liệu chính

Gạch, đá, cát

Xi măng

……..

.. .. ..

Vật liệu phụ

Sơn,

………….



1523-01.001-01

.. .. ..



Nhiên liệu

Than, xăng dầu

.. .. ..



1521-01

1521-01.001-01

1521-01.001-02

……..

.. .. ..

1522-01



1523-01



Kg

Kg



Kg



Kg

Ngày...tháng...năm...



Người ghi sổ



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



- Dự trữ nguyên vật liệu là rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, do



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



51



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



vậy, kế toán trưởng cần tiến hành phân tích thêm các chỉ tiêu về dự trữ nguyên vật liệu

nhằm cung cấp cho Ban giám đốc những thông tin đầy đủ hơn về tình hình nguyên vật

liệu trong doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích: So sánh số lượng nguyên vật liệu thực tế đang dự trữ

theo từng loại với số lượng vật tư cần dự trữ. Cao quá hoặc thấp quá đều là không tốt.

Nếu dự trữ quá cao sẽ gây ứ đọng vốn. Do vậy cần có biện pháp giảm mức dự trữ tới

mức cần thiết. Nếu mức dự trữ quá thấp thì không đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh

doanh được liên tục. Vì thế mục tiêu dự trữ nguyên vật liệu phải được kết hợp hài hoà:

vừa đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đều đặn, vừa đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn.

* Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá phương pháp kế toán

- Đối với danh mục tài khoản NVL, Công ty nên mở thêm TK cấp 3 để theo dõi chi

tiết từng loại NVL. Điều này giúp tạo thuận lợi trong việc xây dựng định mức và thực

hiện định mức NVL.

- Tính giá NVL xuất kho theo giá hạch toán

Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá

xuất kho nguyên vật liệu. Theo phương pháp này, cuối tháng kế toán căn cứ vào số

lượng, giá trị vật liệu tồn đầu tháng và những lần nhập trong tháng để tính ra đơn giá

bình quân thực tế của vật liệu xuất kho. Phương pháp này mặc dù đơn giản, dễ làm

nhưng công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán

nói chung và tập hợp chi phí sản xuất nói riêng. Đồng thời công việc hạch toán chi phí

NVL xuất kho sẽ bị dồn vào cuối tháng. Với chủng loại và số lượng vật liệu sử dụng

cho sản xuất của Công ty là tương đối nhiều, để cho việc ghi sổ và cung cấp thông tin

kế toán quản trị về chi phí, giá thành được kịp thời, giảm bớt khối lượng công việc ghi

chép vào cuối tháng, thì Công ty nên sử dụng phương pháp giá hạch toán để tính giá

xuất kho vật liệu. Giá hạch toán có thể là giá bình quân cuối kỳ trước nếu với loại NVL

có giá thường xuyên biến động còn với những loại NVL có giá ổn định thì chỉ cần

dùng mức giá hạch toán cố định cho cả năm tài chính.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



52



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Nếu sử dụng đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ thì khi trong phiếu xuất kho cột đơn

giá và thành tiền sẽ không ghi mà để cuối kỳ tổng hợp. Còn nếu dựng giá hạch toán thì

có thể tính được luôn thành tiền.

Cuối tháng, trên cơ sở số liệu từ các sổ như: Sổ chi tiết tài khoản 152, bảng tổng

hợp nhập xuất tồn vật liệu, kế toán xác định hệ số giá của vật liệu và tính số chênh lệch

giá trị vật liệu xuất kho giữa giá thực tế và giá hạch toán. Phần chênh lệch này sẽ được

hạch toán tăng hoặc giảm trên TK 152, TK 621, TK 627…Hệ số giá có thể được tính

cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình

độ quản lý của Công ty. Dưới đây là công thức tính trị giá vật liệu thực tế xuất dùng

trong kỳ khi sử dụng giá hạch toán:

Trị giá vật liệu

xuất dùng

Trị giá hạch

toán vật liệu

Hệ số

giá



=



Trị giá hạch

toán NVL



=



Số lượng vật

liệu xuất kho



x

x



Hệ số

giá

Đơn giá

hạch toán



Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

=



Giá hạch toán của NVL tồn đầu và nhập trong kỳ

Đối với vật liệu tồn kho cuối tháng, kế toán sẽ tính theo cách sau

Giá trị vật liệu = Giá trị vật liệu + Giá trị vật liệu - Giá trị vật liệu

tồn cuối kỳ



tồn đầu kỳ



nhập trong kỳ



xuất trong kỳ



- Về việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho

Giá nguyên vật liệu trên thị trường thường xuyên biến động thất thường, chi phí vật

liệu trên thị trường thường xuyên biến động thất thường, chi phí vật liệu lớn nên chỉ cần

một sự thay đổi nhỏ về giá trị vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm. Vì

vậy Công ty nên tiến hành lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu để bù đắp chi phí

nguyên vật liệu tăng đột ngột do gây ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh trong kỳ.

Giá NVL có xu hướng giảm, giá thành sản phẩm hoàn thành cũng có xu hướng



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



53



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



giảm thì nhất thiết phải lập dự phòng giảm giá NVL nói riêng và hàng tồn kho.

Việc lập dự phòng phải dựa trên nguyên tắc: chỉ lập dự phòng cho những loại vật liệu

tồn kho, tại thời điểm báo cáo tài chính, có giá trị thường thấp hơn giá trị ghi sổ.

Mức dự phòng cần lập



=



Số vật liệu tồn kho



x



cho năm tới

cuối niên độ

* Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ



Mức giảm giá

vật liệu



Sau khi có sự thông báo của Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, kế toán theo dõi vật tư nên

làm thủ tục nhập và xuất phế liệu thu hồi để làm căn cứ chứng từ ghi chép ban đầu đưa

vào hạch toán giảm chi phí giá thành sản phẩm. Khi làm xong thủ tục nhập, xuất kế

toán nhập số liệu vào máy tính để máy tính tự động định khoản.

Phiếu nhập kho phế liệu được viết thành 2 liên:

+ 1 liên lưu lại nơi viết

+ 1 liên giao cho thủ kho giữ khi phế liệu đã nhập kho, định kỳ thủ kho giao cho

kế toán nguyên vật liệu để vào sổ chi tiết.

Mẫu phiếu nhập kho phế liệu như sau:

Phiếu nhập kho phế liệu

Ngày tháng năm

Số:



Số: 12

Họ và tên người giao hàng

Nhập tại kho:

STT



Tên phế liệu



Đơn vị



Số lượng



Đơn giá



Cộng



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Thành tiền



54



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Việc viết phiếu nhập kho phế liệu cũng tránh được thất thoát NVL, đồng thời

cũng tiết kiệm được chi phí sản xuất. Các phế liệu nhập kho có thể được sử dụng vào

mục đích khác hoặc đem bán phế liệu.

* Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết

Hiện nay, Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh đang sử dụng phương

pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Phương pháp này tuy đơn

giản, dễ làm song công việc ghi chép nhiều, trùng lặp và tốn nhiều công sức.

Do đặc điểm vật liệu của Công ty là xây dựng những công trình lớn vì vậy cần

đa dạng về chủng loại NVL, khối lượng nhiều nhưng hạch toán chi tiết vật liệu theo

phương pháp thẻ song song chỉ phù hợp với các doanh nghiệp cú ớt chủng loại vật liệu,

biến động ít... vì vậy theo em Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song là chưa phù

hợp. Trong điều kiện hiện nay, Công ty nên áp dụng phương pháp sổ số dư trong việc

hạch toán chi tiết về NVL. Ưu điểm của phương pháp này là sự kết hợp chặt chẽ giữa

việc ghi chép của thủ kho với việc hạch toán nghiệp vụ của kế toán vật liệu.

Theo phương pháp sổ số dư, ở kho chỉ hạch toán về số lượng còn Phòng Kế

toán chỉ hạch toán về giá trị nguyên vật liệu. Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

được thực hiện theo các bước sau:

Tại kho: Giống như phương pháp thẻ song song, tại kho vẫn dùng thẻ kho để

ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL về mặt số lượng. Ngoài ra, cuối tháng thủ

kho phải ghi số lượng tồn kho vào sổ số dư.

Tại Phòng Kế toán: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật liệu, kế toán lập

bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất vật liệu hàng ngày.

Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất vật liệu, kế toán lập các bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn.

Đây là căn cứ lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu giá trị của

từng nhóm, từng loại vật liệu.

* Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ ngay(64 tr)

×
x