Tải bản đầy đủ - 64 (trang)
HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT3/001

HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT3/001

Tải bản đầy đủ - 64trang

28



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Biểu 2.5: Biên bản kiểm nghiệm của NVL (Thép)

Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh



BM-KS.03.01-BBKN



Phòng Kế hoạch kỹ thuật



BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Số: 19/8

(vật tư, sản phẩm, hàng hoá)

Ngày 08 tháng 08 năm 2013



Căn cứ vào hoá đơn số 0002407 ngày 08 tháng 08 năm 2013 của đơn vị Công ty

TNHH Đầu tư và Thương mại Hồng Dương

Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm và nghiệm thu các loại.

STT



1

2

3

4



Tên nhãn hiệu



Đơn



Số lượng theo



hàng hoá



vị tính



chứng từ



Thép ф 10

Kg

Thép ф12

Kg

Thép ф 18

Kg

Thép ф 22

Kg

Phòng Kỹ Thuật



Số lượng kiểm nghiệm

Lượng đúng



Lượng sai



quy cách



quy cách



2.100

1.587

1.426

2.138



Kết quả kiểm

nghiệm



2.100

Đạt yêu cầu

1.587

Đạt yêu cầu

1.426

Đạt yêu cầu

2.138

Đạt yêu cầu

Đại diện bên giao hàng



Đã ký



Đã ký



Từ các chứng từ liên quan bao gồm hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật

tư, biên bản giao nhận hàng hóa, kế tóan tiến hành lập phiếu nhập kho theo số lượng

thực tế nhập kho và giá trị chủng loại vật tư theo hợp đồng.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



29



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Biểu 2.6: Phiếu nhập kho của NVL (Thép)

Mẫu số: 01-VT



Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh



(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)



Địa chỉ: phường Giếng Đáy, Tp Hạ Long



Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC



PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 08 tháng 08 năm 2013



Nợ :1521



Số: PN45

Họ tên người giao: Nguyễn Thế Hưng



Có:331



Phòng Kế hoạch



Theo hóa đơn số: 2407, ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Công ty TNHH Đầu tư và

Thương mại Hồng Dương

Nhập tại: Kho Công ty

STT







1

2

3

4



VL046

VL058

VL058

VL047



Tên mặt hàng

Thép ф 10

Thép ф12

Thép ф 18

Thép ф 22



SL

ĐVT Chứng Thực

từ

nhập

Kg

2.100 2.100

Kg

1.587 1.587

Kg

1.426 1.426

Kg

2.138 2.138



Đơn



Thành



giá



tiền



16.029

16.423

16.423

15.817



33.660.900

26.063.301

23.419.198

33.816.746

116.960.

145



Tổng cộng



Số chứng từ gốc kèm theo:01 HĐGTGT

Nhập, ngày 08 tháng 08 năm 2013

Người lập phiếu



Người giao hàng



Thủ kho



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)

(Đã ký)



(Ký, họ tên)

(Đã ký)



(Ký, họ tên)

(Đã ký)



(Ký, họ tên)

(Đã ký)



* Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu.

Đối với nguyên vật liệu xuất kho tại Công ty chủ yếu là nguyên vật liệu xuất

dùng cho sản xuất kinh doanh.

Chứng từ xuất kho vật liệu tại Công ty thường dùng là Giấy đề nghị cấp vật

tư, Phiếu xuất kho.

Căn cứ vào yêu cầu sản xuất, từng bộ phận sử dụng vật liệu,, từng phân

xưởng lập kế hoạch, ghi rõ tên, lượng vật liệu cần dùng vào Giấy đề nghị cấp vật

tư, Giấy đề nghị vật tư này phải được ban giám đốc Công ty xét duyệt nếu thấy



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



30



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



nguyên vật liệu xin cấp dùng là hợp lý và tuân theo định mức tiêu hao nguyên vật

liệu đã xây dựng.

Bộ phận sử dụng sẽ đề nghị gửi Giấy đề nghị vật tư tới Phòng Kế toán và

đây là căn cứ để Phòng Kế toán tiến hành lập Phiếu xuất kho.

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại Phòng Kế toán, làm căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết.

Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho.

Liên 3: Giao cho Phòng Kế hoạch Kỹ thuật

Biểu 2.7: Giấy đề nghị cấp vật tư (thép)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG HƯNG QUẢNG NINH



Tên tôi là: Phạm Thế Anh

Bộ phận làm việc:Đội xây dựng số 2

Đề nghị Ban giám đốc duyệt cấp cho bộ phận chúng tôi một số vật tư cụ thể

như sau:

STT

DANH MỤC

ĐVT

SỐ LƯỢNG

1

Thép ф <=18

Kg

8.100

2

Xi măng PCB40

Kg

12.500

3

Thép tròn D>18

Kg

387

Lý do sử dụng: Phục vụ thi công công trình tại đội xây dựng số d1.

Kính đề nghị Ban giám đốc xem xét và giải quyết.

Hạ long, ngày 08 tháng 8 năm 2013

Ban giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)



Phụ trách bộ phận

(ký, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



Người đề nghị

(ký, ghi rõ họ tên)



31



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Biểu 2.8: Phiếu xuất kho của NVL (thép)

Mẫu số: 02-VT



Công ty CP Hoàng Hưng Quảng Ninh

Địa chỉ: phường Giếng Đáy, Tp Hạ Long



(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 08 tháng 08 năm 2013



Nợ:621



Số:102



Có:1521



Họ và tên người nhận hàng: Phạm Thế Anh



Đội XD: 2



Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình cải tạo chợ trung tâm Cái Dăm

Xuất tại kho Công ty cổ phần Hoàng Hưng Quảng Ninh

SL

STT







Tên mặt hàng



ĐVT Chứng

từ



Thực

xuất



Đơn

giá



1



VL058 Thép ф <=18



Kg



2.516



2.516 5.324



2



VL098 Xi măng PCB40



Kg



12.50

0



12.500



962



3



VL047 Thép tròn D>18



Kg



387



387



16.03

9



Thành tiền

13.394.6

76

12.019.9

47

6.207.09

3



31.621.

715



Cộng



Tổng số tiền viết bằng chữ:

Lưu ý: Kiểm tra hàng trước khi ra khỏi kho.

Người lập phiếu

(Ký, ghi rõ họ tên)



Người nhận hàng



Thủ kho



Kế toán trưởng



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Ký, ghi rõ họ tên)



(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)



2.1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kết hợp giữa Phòng Kế toán và Kho

nhằm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu mà nguyên vật

liệu cần phải được theo dõi, phản ánh chặt chẽ tình hình nhập xuất tồn kho theo

từng loại nguyên vật liệu về các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, tổng giá trị.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



32



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu



Phiếu nhập

Sổ

thẻ

chi

tiết

vật





Thẻ kho



Bảng tổng hợp

nhập - xuất - tồn

vật tư



Kế toán tổng

hợp



Phiếu xuất

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

Để tiến hành công tác ghi sổ (thẻ) kế toán đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối

chiếu số liệu trong việc ghi chép và quản lý, Công ty đang áp dụng kế toán chi tiết

nguyên vật liệu theo phương pháp mở thẻ song song. Quá trình hạch toán cụ thể

như sau:

Tại kho:Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn do thủ kho tiến hành trên

thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập

- xuất nguyên vật liệu thủ kho ghi số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Thủ kho

phải thường xuyên đối chiếu chiếu số lượng tồn trên thẻ kho với số lượng tồn thực

tế của nguyên vật liệu ở trong kho. Cuối tháng thủ kho tiến hành cộng dồn trên Thẻ

kho số lượng thực nhập và số lượng thực xuất để tính ra số tồn kho cho mỗi loại

nguyên vật liệu để đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu trên sổ chi tiết vật tư.

Dưới đây là ví dụ về thẻ kho của NVL (thép ,xi măng Hoàng Thạch, đầm cóc

máy khoan bê tông) trong tháng 8 của Công ty.



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



33



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Biểu 2.9: Thẻ kho của NVL (Thép)

Mẫu số: S12-DN



Công ty CP Hoàng Hưng Quảng Ninh



Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính



THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 01/8/2013

Tờ số: 8

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép tròn Ф<=18

Đơn vị tính: kg

Mã số: VL058

Chứng từ

Ngày



Số



Diễn giải



TK



Nhập



Xuất



Tồn



ĐƯ



SL



SL



SL

3.347



Tồn đầu kỳ

08/08



PN45



Mua nhập kho chưa thanh toán



331



1.587



4.934



08/08



PN45



Mua nhập kho chưa thanh toán



331



1.426



6.360



08/08



PX102



14/08



PX105



24/08



PN51



24/08



PX118



24/08



PX121



31/08

31/08



Xuất thi công CT cải tạo mở rộng

chợ trung tâm Cái Dăm

Xuất thi công CT nhà PX thực

nghiệm NM gạch Cotto Giếng Đáy

Mua nhập kho chưa thanh toán



621



2.516



3.844



621



457



3.387



331



Xuất thi công CT cải tạo mở rộng

chợ trung tâm Cái Dăm

Xuất thi công CT cải tạo tuyến đê

Đầm Rui đi Tiên Yên



5.545



2.158



621



1.560



3.985



621



1.235



2.750



Cộng phát sinh

Dư cuối kỳ



5.171



5.768

2.750



Ngày 29 tháng 08 năm 2013

Thủ kho



Kế toán trưởng



Giám đốc



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Tại Phòng Kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sổ kế toán chi tiết để

ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư. Sau khi nhận được các chứng từ

nhập xuất nguyên vật liệu, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy và thực hiện các



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



34



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



lệnh trên máy, máy sẽ tự động chạy và cho phép in ra các sổ (thẻ) chi tiết vật tư với

từng mã vật tư trong danh mục vật tư đã cài đặt sẵn. Phòng Kế toán mở sổ (thẻ) chi

tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệu tương ứng với thẻ kho của thủ kho để phản ánh

tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị dựa trên

chứng từ nhập xuất thủ kho gửi lên. Cuối tháng kế toán thực hiện lệnh in ra cho thủ kho

đối chiếu và tiến hành đối chiếu với kế toán, kiểm tra các số liệu trên sổ (thẻ) kế toán

chi tiết với số liệu ghi chép trên thẻ kho của thủ kho, nếu có sai lệch, kế toán và thủ kho

sẽ điều chỉnh lại cho đúng. Sau khi đã đảm bảo số liệu khớp đúng, từ số liệu chi tiết đã

nhập vào máy, máy sẽ cho phép xem, in ra Bảng kê chi tiết nhập xuất vật liệu, Sổ chi

tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



Trường ĐHKTQD Hà Nội



35



Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Biểu 2.10: Sổ chi tiết vật liệu (Thép)

Mẫu số: S10-DN

Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính



Công ty CP Hoàng Hưng Quảng Ninh



SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tháng 8 năm 2013

Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép tròn Ф<=18

Tên kho: kho Công ty,

Mã VT: VL058

ĐVT: kg-đồng

Chứng từ

Ngày

Số



Diễn giải



01/08



TK

ĐƯ



Tồn đầu kỳ

PN45



Mua nhập kho chưa thanh toán



331



08/08



PN45



Mua nhập kho chưa thanh toán

Xuất thi công CT cải tạo mở rộng chợ trung tâm Cái

Dăm

Xuất thi công CT nhà PX thực nghiệm NM gạch Cotto

Giếng Đáy

Mua nhập kho chưa thanh toán

Xuất thi công CT cải tạo mở rộng chợ trung tâm Cái Dăm

Xuất thi công CT cải tạo tuyến đê Đầm Rui đi Tiên Yên



331



14/08



PX105



24/08

24/08

24/08



PN51

PX118

PX121



31/08



Cộng số phát sinh



31/08



Dư cuối kỳ

Người lập

(Ký, họ tên)



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



SL



Nhập

Giá trị



SL



Xuất

Giá trị



16.591



08/08



08/08 PX102



Đơn

giá



1.58

7

16.423 1.426

16.423



26.063.301

23.419.198



Tồn

Giá trị



3.347



55.530.077



4.934



81.593.378



6.360 105.012.576



621



16.523



2.516



41.572.40

7



621



16.523



457



7.551.109



331

621

621



16.558 2.158

16.523

16.523

5.171



SL



35.732.164

1.560 25.776.214

1.235 20.406.170

5.76

85.214.663

95.305.900

8



16.523

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



3.844



63.440.169



3.387



55.889.060



5.545

3.985

2.750



91.621.224

65.845.009

45.438.840



2.750



45.438.840



36



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Đã ký



Đã ký



Biểu 2.11: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu

Mẫu số: S11-DN

Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính



Công ty CP Hoàng Hưng Quảng Ninh



BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN VẬT LIỆU

Tháng 08 năm 2013

STT







Chủng loại vật tư



ĐVT





8

9

10

11



20

21

22

23

24







VL034

VL013

VL014

VL012



VL098

VL046

VL058

VL047

VL032







Đá 2x 4

Đá 1x2

Đá 4x6

Đá hộc



Xi măng bao PCB40

Thép tròn D<=18

Thép tròn D<=10

Thép tròn D>18

Ngói Hạ Long A1







m3

m3

m3

m3



Kg

Kg

Kg

Kg

Viên





Tổng cộng



Tồn đầu kỳ

Nhập

SL

Tiền

SL

Tiền

SL











13

1.755.000

454

61.290.000

364

464

64.960.000

23

3.220.000

380

7

840.000

456

54.720.000

361

342

37.620.000

267











36.500

31.974.000 67.250

67.791.557

80.925

3.347

55.530.077

5.171

85.214.663

5.768

2.158

34.599.214

7.136

117.194.528

7.249

487

7.810.993

5.196

83.338.644

4.433

24

217.344

544

4.926.464

443











1.869.918.82

2.022.798.37

x

x

x

8

8



Người lập

(Ký, họ tên)



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



Xuất

Tiền



49.140.000

53.200.000

43.320.000

29.370.000





ĐVT: đồng

Tồn cuối kỳ

SL

Tiền





103

13.905.000

107

14.980.000

102

12.240.000

75

8.250.000





22.825

21.948.423

2.750

45.438.840

2.045

33.399.850

1.250

20.048.750

125

1.132.000







77.817.134

95.305.900

118.393.892

71.100.887

4.011.808



3.025.420.46

4

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



x



867.296.741



Trường ĐHKTQD Hà Nội



37



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



Đã ký



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền - Lớp: Kế toán K23-VB2



Đã ký



38



Trường ĐHKTQD Hà Nội



Chuyên đề thực tập chuyên ngành



2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Hoàng Hưng

Quảng Ninh

* TK sử dụng

TK 152 - Nguyên vật liệu được chi tiết thành các TK:

1521 - Nguyên vật liệu chính

1522 – Nguyên vật liệu phụ

1523 - Nhiên liệu

1528 - Vật liệu khác

TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 – chi phí sản xuất chung

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp…

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ như phiếu nhập kho, xuất kho cùng các

chứng từ gốc kèm theo, kế toán tiến hành định khoản và phản ánh vào sổ Nhật ký

chung. Cuối tháng số liệu trên sổ Nhật ký chung sẽ được tổng hợp phản ánh vào sổ

Cái TK 152 cùng các tài khoản liên quan.

Dưới đây là ví dụ về một trang sổ nhật ký chung và sổ cái TK 152 của Công ty

trong tháng 8 năm 2013:



SV: Hoàng Thị Ngọc Huyền



Lớp: Kế toán K23_VB2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT3/001

Tải bản đầy đủ ngay(64 tr)

×
x