Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng

Tải bản đầy đủ - 69trang

Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, kế

toán ghi vào Sổ Nhật ký chung. Kế toán căn cứ sổ nhật ký

chung. Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ



sổ nhật ký



chung để ghi sổ cái TK 152,153,Sau đó, kế toán tiến hành

đối chiếu số liệu trên Sổ cái các TK 152, 155, với Sổ đối

chiếu luân chuyển và Thẻ kho của thủ kho. Cuối quý, kế toán

tổng hợp số liệu từ các sổ cái để vào bảng cân đối số phát

sinh, và dùng Bảng cân đối số phát sinh làm căn cứ để lập Báo

cáo tài chính.

Ví dụ: Ngày 01/12/2013, Công ty cổ phần Thiên Đại Lộc mua

3.107,940 tấn thép cán nguội với đơn giá 82.727,27/tấn của

Công ty TNHH Long Trọng.



CÔNG TY Cổ phần Thiên đại lộc

Mẫu số S03a DN

529 Lê Thánh Tông - Vạn Mỹ - Ngô

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-B

quyền - HP

ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC

Sổ NHậT Ký CHUNG

Quý 4 năm 2013

Đơn vị tính: VNĐ

ST

Chứng từ

Số phát sinh

Đã ghi

T

TK

Diễn giải

SC



ĐƯ

SH

NT

Nợ

ng

..

..

.









152 257.111.40

PN60/N

1

0

Mua VL của Công

01/1

133

ty TNHH Long

25.711.140

HĐGTGT

2

1

Trọng

000318

331

282

1

1

.

..







621

347.649.770

1

1 PX52/PX 05/1 Xuất thép cán nguội

1

2

cho Xởng nguyên liệu

152

347

1

31



1



PT19/12



12/1

2











111

1

112

1

..



Rút tiền gửi NH

Sacombank nhập quỹ

TM

.



1.000.000.00

0



1.000





240.281.36

Cộng số phát sinh

0.618

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Ngời ghi sổ

Kế toán trởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Biểu số 3.14. Trích Sổ Nhật ký chung



CÔNG TY cổ phần thiên đại lộc

Số 529 Lê Thánh Tông - Vạn Mỹ

- Ngô Quyền - HP



240



T



Mẫu sổ: S03b - DN

(Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)



Sổ CáI

Quý 4 năm 2013

Tài khoản: 152 Nguyên vật liệu

Đơn vị tính: VNĐ

NT

GS



Chứng từ

SH

NT



Diễn giải

Số d đầu

kỳ



Mua VL của

Công ty

Long Trọng

...



TK

ĐƯ





Nợ

8.329.835.

904





33

11



257.111.4

00



















01/

12



PN60/N



01/

12















PX52/PX

1



Xuất thép cán

621

05/1 nguội cho

1

2

PX1 sản xuất

sản phẩm



05/1

2



06/1

2



PN61/N











Mua nẹp

cuộn của

06/1

CTCP Tam

2

Điệp nhập

kho

...





112





32



Số tiền











347.649.770



506.677.24

0









21.157.63 19.953.956

2.680

.931

9.533.511.

653



Cộng SPS

Số d cuối

kỳ



Ngày 31 tháng 12 năm 2013

NGƯờI GHI Sổ



Kế TOáN TRƯởNG



TổNG GIáM ĐốC



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Biểu số 3.15. Trích Sổ cái nguyên vật liệu

3.3. Kế toán Tài sản cố định

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh

nghiệp cần thiết phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá

trình sản xuất bao gồm: T liệu lao động, đối tợng lao động và

sức lao động. Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của t

liệu lao động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp.

Đánh giá Tài sản cố định

- Giá trị ban đầu của TSCĐ (nguyên giá TSCĐ) là toàn bộ các chi

phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc tài sản đó và đa

TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.

- Kế toán khấu hao TSCĐ là phơng pháp khấu hao đều để áp

dụng tính khấu hao TSCĐ của công ty. Toàn bộ TSCĐ của công ty

đều phải tính khấu hao hàng tháng căn cứ vào nguyên giá và

tỷ lệ tính khấu hao bình quân đã xác định.

- Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình = Nguyên giá hao

mòn lũy kế

- Mức khấu hao năm = Nguyên giá / số năm sử dụng

- Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm / 12 tháng

3.3.1. Tài khoản sử dụng

33



- TK 211: Tài sản cố định hữu hình

- TK 214: Hao mòn tài sản cố định

- Các tài khoản khác có liên quan

3.3.2. Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các chứng từ khác có liên quan.

3.3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ

- Hạch toán chi tiết tăng TSCĐ của công ty

Mọi trờng hợp tăng TSCĐ đều phải thành lập ban nghiệm thu

kiểm nhận TSCĐ. Ban này có nhiệm vụ lập biên bản giao nhận

TSCĐ. Mỗi TSCĐ phải lập hồ sơ riêng gồm: Hóa đơn GTGT,

chứng từ liên quan tới vận chuyển bốc dỡ, các tài liệu kỹ thuật

kèm theo. Bộ hồ sơ do phòng kế toán giữ làm căn cứ ghi sổ kế

toán.

-



Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ của công ty



Tài sản cố định của đơn vị nhợng bán, thanh lý, mất mát,

phát hiện thiếu khi kiểm kê. TSCĐ nhợng bán phải lập hội đồng

xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợp

đồng mua bán giữa hai bên. TSCĐ thanh lý thì phải lập hội

đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ

chức thực hiện theo đúng trình tự và lập Biên bản thanh lý

TSCĐ, biên bản đợc lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng

kế toán để kế toán công ty theo dõi ghi vào sổ, 1 bản giao

cho đơn vị quản lý. Trớc khi thanh lý phải xác định đợc giá trị

còn lại trên sổ sách. Để xác định đợc giá trị còn lại phải căn cứ

vào nguyên giá và giá trị hao mòn đã tính vào chi phí sản xuất

kinh doanh từ việc trích khấu hao TSCĐ.

3.3.4. Quy trình hạch toán



34



Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần Thiên

Đại Lộc nh sau:

(Hoá đơn GTGT, phiếu chi, biên bản giao nhận tài sản, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.....)



Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 211,212,213,214

Bảng cân đối số phát sinh



Báo cáo Tài Chính



Ghi chú:



Nhập số liệu hàng ngày

Ghi cuối kỳ



Sơ đồ 3.6. Quy trình hạch toánkế toán tài sản cố định

Ví dụ: Ngày 01/12/2013, Công ty Công ty cổ phần Thiên Đại

Lộcmua 1máy tiện đứng iP532 của công ty TNHH Đức Dung để

phục vụ cho việc bảo dỡng sửa chữa các máy móc thiết bị,

dây chuyền sản xuất của DN với HĐGTGT (Biểu số 2.20), Biên

bản bàn giao TSCĐ (Biểu số 2.21), với tổng số tiền thanh toán

bằng chuyển khoản là 120.000.000, tài sản đợc trích khấu

hao trong 10 năm.

Căn cứ vào hoá đơn GTGT (Biểu số 2.20) và Biên bản bàn

giao TSCĐ (Biểu số 2.21), kế toán lập Thẻ tài sản cố định (Biểu

số 2.23), và ghi vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.26) và sổ cái

TK211 (Biểu số 2.27).

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chứng từ sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×