Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
SỰ ĐẦU TƯ CỦA CHÚNG TÔI

SỰ ĐẦU TƯ CỦA CHÚNG TÔI

Tải bản đầy đủ - 23trang

Chúng tôi luôn đi đầu thị trường bảo hiểm trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa

học kỹ thuật mới và quản lý kinh doanh nhằm mang lại cho khách hàng những dịch

vụ ưu việt và đơn giản hóa các quy trình và giao dịch kinh doanh.

Đội ngũ nhân viên là tài sản quan trọng nhất của chúng tôi. Chúng tôi coi việc huấn

luyện không phải là một sự kiện mà là sự đầu tư vào tương lai của công ty và nhân

viên.

Chúng tôi liên tục phát triển và hỗ trợ nhân viên. Chúng tôi tạo ra một môi trường

làm việc hào hứng, phấn khởi và thử thách, đồng thời ứng dụng những chuẩn mực

quốc tế vào việc hỗ trợ khách hàng.

Đó là lý do tại sao chúng tôi đã tuyển dụng và giữ chân được những nhân viên

tuyệt vời. Họ luôn nhiệt tình thực hiện những việc nên làm bằng cách bảo vệ doanh

đòi bồi thường.

Chỉ cần gọi



, bạn có thể mở cánh cửa vào Bảo hiểm Liberty, nơi



đội ngũ nhân viên Dịch vụ Khách hàng chuyên nghiệp của chúng tôi rất vui mừng

được phục vụ bạn.

3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

3.1 . Niềm tin của chúng tôi

Liberty là một công ty bảo hiểm thương mại. Thước đo cho sự thành công của

chúng tôi là khả năng sinh lợi trong các hoạt động phát triển kinh doanh. Tuy

nhiên, chúng tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng chúng tôi có thể đạt được thành công

trong kinh doanh bằng cách tuân thủ theo các nguyên tắc và chuẩn mực giúp

chúng tôi trở nên khác biệt so với các công ty bạn.

3.2.



Tầm nhìn và phương châm của chúng tôi



Sứ mạng của chúng tôi là “mang đến một cuộc sống an toàn và đảm bảo hơn

cho mọi người”.



4



Liberty Mutual Insurance là một trong những tập đoàn bảo hiểm phi nhân thọ

hàng đầu thế giới. Niềm tự hào này được xây dựng và duy trì dựa trên những

phương châm được phổ biến rõ ràng và không thể thay đổi:

- Cư xử chinh trực

- Tin tưởng và tôn trọng mọi người

- Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cao cấp với mức phi hợp lý

3.3.



Chia sẻ cam kết



Việc cùng chia sẻ tầm nhìn và phương châm đã khiến chúng tôi luôn cố gắng hết

mình và thúc đẩy sự phát triển của Bảo hiểm Liberty.

Chúng tôi luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và đội ngũ đại lý trong

giao dịch, cũng như đảm bảo luôn giải quyết bồi thường nhanh chóng và công

bằng.

Đồng thời, dù ở bất cứ đâu, chúng tôi luôn hướng tới một thông điệp đơn giản về

niềm tin.

3.4.



Văn hóa của chúng tôi



Các khách hàng đang gắn bó cùng chúng tôi trong một tập đoàn bảo hiểm tương

hỗ lớn mạnh. Lớn mạnh trong việc không ngừng tìm kiếm những biện pháp

phòng tránh thương tổn và mất mát cho mọi người khi ở nhà, trên đường đi và tại

nơi làm việc. Lớn mạnh trong nỗ lực làm giảm nỗi buồn đau, sợ hãi và sự mất

mát. Lớn mạnh khi thực thi sứ mạng gìn giữ, bảo vệ và chăm sóc những ước mơ,

thành tựu mà con người đã ấp ủ, tạo dựng và nâng niu. Và sự lớn mạnh thực sự

của Bảo hiểm Liberty được đo bằng khả năng mang đến một cuộc sống an toàn và

đảm bảo hơn cho mọi người.



5



II. Cơ sở lý luận của công tác quản trị thông tin và ra quyết định trong

doanh nghiệp.

2.1. Thông tin.

2.1.1. Khái niệm

Thông tin là những tin tức mà con người trao đổi với nhau qua máy móc

thiết bị, qua các phương tiện, qua các sự vật hiện tượng để nhận thức về đối tượng

làm cơ sở căn cứ ra quyết định.

Thông tin là tri thức để nhận thức đối tượng và giải thich thế giới xung

quanh. Thông tin được xem là mạch máu của doanh nghiệp, nó là thứ keo đặc biệt

nhằm gắn kết những bộ phận phụ thuộc của doanh nghiệp lại với nhau. Doanh

nghiệp là một hệ thống ổn định của các hoạt động, nơi con người cùng nhau làm

việc để đạt tới mục tiêu chung thông qua hứ bậc của các vai trò và việc phân công

lao động. Những hoạt động này phục thuộc vào thông tin để hợp tác và hợp nhất.

Nếu dòng thông tin bị gỡ bỏ trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn

tại. Những hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc trao đổi thông

tin.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, các nhà quản trị trong doanh

nghiệp phải trao đổi thông tin với cấp trên, cấp dưới và các quản trị viên khác. Họ

không thể ra quyết định mà không có thông tin. Hơn nữa, để hoạt động có hiệu

quả, các nhà quản trị còn đòi hỏi phải có thông tin đầy đủ, chinh xác, kịp thời nhằm

thực hiện tốt các chức năng và hoạt động quản trị của mình.

Thông tin trong lĩnh vực quản trị là sự phản ảnh nội dung và hình thức vận

động, liên hệ giữa các đối tượng, yếu tố của hệ thông đó và giữa hệ thống đó với

môi trường.

Thông tin liên quan đến việc chuyển giao, truyền đạt, liên lạc và hiểu được ý

nghĩa của thông tin. Nếu không có tin tức hay ý kiến nào chuyển đi thì thông tin



6



chưa xảy ra. Một thông tin có hiệu quả khi ý nghĩa và nội dung tin tức chuyển đi và

được hiểu đúng.

Trong doanh nghiệp việc trao đổi thông tin là hoạt động cơ bản của các nhà

quản trị. Họ phải báo cáo cho cấp trên, chỉ thị cho cấp dưới và trao đổi thông tin

với các nhà quản trị khác, hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, ý tưởng với những

người trong tổ chức và bên ngoài doanh nghiệp

Thông tin quản trị là những tin tức mới được thu thập, được hiểu và được

đánh giá là có ich trong việc ra quyết định về sản xuất và kinh doanh của doanh

nghiệp.

2.1.2. Phân loại thông tin.

-



Căn cứ vào cấp quản trị, thông tin được chia thành:



+ Thông tin xuống dưới: bao gồm các chỉ thị, các bài phát biểu, các cuộc

họp,…

+ Thông tin lên trên: là thông tin đi từ cấp dưới lên cấp trên và tiếp tục đi lên

theo hệ thông phân cấp tổ chức.

+ Thông tin chéo bao gồm luồng tông tin ngang với những người ở cùng cấp

hay ở cấp tổ chức tương đương và dòng thông tin chéo với những người ở cấp khác

nhau mà họ không có các mối quan hệ báo cáo trực tiếp.

Căn cứ vào hình thức truyền tin:

Căn cứ vào hình thức truyền đạt thông tin có thể chia ra 3 loại:

+ Thông tin liên lạc bằng văn bản

+ Thông tin liên lạc sử dụng bằng lời.

+ Thông tin liên lạc không lời

-



Căn cứ vào tính chất pháp lý của thông tin:



+ Thông tin chinh thức

+ Thông tin không chinh thức

2.1.3. Vai trò của thông tin trong hoạt động quản trị doanh nghiệp:

7



Quản trị thông tin là việc một tổ chức sử dụng các phương thức để lập kế

hoạch, tập hợp, tạo mới, tổ chức, sử dụng, kiểm soát, phổ biến và loại bỏ một cách

hiệu quả các thông tin của tổ chức đó. Các thông tin này bao gồm cả các bản ghi đã

được cấu trúc lẫn thông tin chưa được cấu trúc.

Thông qua quản trị thông tin, tổ chức có thể đảm bảo rằng giá trị của các

thông tin đó được xác lập và sử dụng tối đa để hỗ trợ cho các hoạt động trong nội

bộ tổ chức cũng như góp phần nâng cao hiệu quả của bộ phận cung cấp thông tin.

Thông tin hiện nay được coi là một trong những loại tài sản quan trọng nhất

đối với bất kỳ tổ chức nào. Đối với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công

cộng, phần lớn ngân sách hoạt động được dùng vào việc xử lý thông tin. Tất cả các

cấp trong chinh phủ đều cần đến thông tin để hỗ trợ cho công việc điều hành và

giúp ich rất nhiều trong việc thực hiện các mục tiêu hoạt động, và nó cũng là một

bằng chứng cho thấy cách thức chinh phủ đang điều hành công việc và trao đổi

thông tin trong chinh phủ đang được thực hiện. Tất cả các nhân viên đều sẵn sàng

truy cập tất cả các thông tin họ cần để thực hiện công việc tại tất cả các cấp độ

trong tổ chức. Tài sản thông tin được khai thác tối đa thông qua quá trình chia sẻ

thông tin trong nội bộ tổ chức và với các cơ quan hoạt động trong lĩnh vực công

cộng khác; thông qua các thoả thuận với các tổ chức trong lĩnh vực tư nhân tại

những điểm phù hợp. Chất lượng thông tin của tổ chức phải được duy trì và các

thông tin sử dụng trong kinh doanh phải chinh xác, đáng tin cậy, luôn được cập

nhật, toàn diện và nhất quán. Các yêu cầu về mặt luật pháp cũng như các yêu cầu

khác như vấn đề bảo mật tinh riêng tư, bi mật, tinh xác thực và toàn vẹn của thông

tin phải được thực thi. Thông tin cần phải được đưa tới công chúng một cách thuận

tiện thông qua nhiều kênh khác nhau.

Những người liên quan đến quản trị thông tin gồm: Người sở hữu thông tin,

chịu trách nhiệm về một mục tin cụ thể cũng như tinh chinh xác, sẵn sàng để sử

dụng và bảo mật của thông tin; Người chăm sóc thông tin, chịu trách nhiệm bảo trì

8



thiết bị truyền thông tin và các vấn đề liên quan tới công nghệ thông tin; Người sử

dụng (trong và ngoài tổ chức) truy cập và sử dụng các thông tin do người sở hữu

thông tin chỉ định và được người chăm sóc thông tin cho phép.

Những yêu cầu này áp dụng cho tất cả các loại tài sản thông tin của tổ chức.

Lời chỉ dẫn này tập trung vào các thông tin được lưu trữ dưới dạng điện tử (bao

gồm các hình ảnh, bản đồ, âm thanh video – và tất cả các thông tin được số hoá)

nhưng hầu hết các quy tắc cũng có thể áp dụng được với các thông tin lưu trữ trên

giấy.

Thông tin là một nguồn lực then chốt trong tổ chức cùng với nguồn nhân

lực, tài chinh và các nguồn lực hữu hình khác. Thông tin cũng là một vấn đề kinh

doanh. Thông qua quản trị có hiệu quả nguồn thông tin và hệ thống thông tin của

một tổ chức, các nhà quản lý trong tổ chức có thể: Tăng thêm giá trị cho các dịch

vụ cung cấp tới khách hang; Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động; Giảm chi phi trong

quá trình hoạt động và cung cấp dịch vụ; Khuyến khich đổi mới quá trình hoạt

động trong nội bộ và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài

Quản trị thông tin bao gồm 4 lĩnh vực chinh như sau:

• Quản trị nguồn thông tin: Tất cả các nguồn thông tin nói trên cần phải được

quản lý. Việc quản lý thông tin trong tổ chức phải đảm bảo rằng tất cả các nguồn

thông tin được biết tới và những trách nhiệm này phải được chỉ định cho họ.

• Quản trị công nghệ thông tin: nhằm củng cố hệ thống thông tin trong tổ

chức mà điển hình là chịu trách nhiệm về chức năng cung cấp thông tin do tổ chức

tự quản lý hoặc được nhận từ một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài. Quản trị thông

tin của tổ chức phải được hoạt động như là một “Khách hàng am hiểu” về các sản

phẩm và dịch vụ liên quan đến IT mà tổ chức đó cần.

• Quản trị xử lý thông tin: Tất cả quá trình kinh doanh sẽ làm gia tăng những

hoạt động liên quan đến một hoặc một số nguồn thông tin của tổ chức. Quá trình



9



tạo mới, thu thập, truy nhập, sử đổi, lưu trữ, xoá bỏ và nén thông tin cần phải được

kiểm soát hợp lý nếu tổ chức muốn quản lý thành công nguồn thông tin của mình.

• Quản trị tiêu chuẩn thông tin và các chinh sách: Tổ chức sẽ cần phải xác

định các tiêu chuẩn và chinh sách trong quản trị thông tin. Những tiêu chuẩn và

chinh sách này sẽ thường được phát triển như một nhân tố trong chiến lược thông

tin của tổ chức. Chinh sách quản trị sẽ quản lý các quy trình và tráh nhiệm quản trị

thông tin trong tổ chức: chinh sách và tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ áp dụng cho cơ sở hạ

tầng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho hệ thống thông tin của tổ chức.

Quản trị tri thức là một khia cạnh then chốt trong quản trị thông tin. Về cơ

bản, quản trị tri thức là việc làm cho các thông tin trở nên hữu dụng để một số hoạt

động có thể được thực hiện dựa trên nền tảng của kiến thức đó.

Quản trị kiến thức bao gồm:

• Nguồn vốn tri thức (tài sản kiến thức do tổ chức nắm giữ bao gồm các kiến

thức chuyên môn của các cá nhân)

• Công việc có tinh phối hợp với sự hỗ trợ của máy vi tinh (những cách thức

làm cho việc trao đổi kiến thức giữa các nhóm làm việc được dễ dàng hơn)

• Trao quyền cho nhân viên (những cách thức cho phép các cá nhân tận dụng

được lợi ich từ các kiến thức chung của tổ chức)

2.2. Quyết định trong quản trị doanh nghiệp.

2.2.1. Khái niệm

- Định nghĩa: Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm

định ra chương trình và tinh chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề

đã chin muồi, trên cơ sở sự hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ

thống bị quản trị và việc phân tich các thông tin của hệ thống đó.

- Đặc điểm quyết định : Nhà quản trị là người ra các quyết định có ảnh

hưởng trực tiếp đến tập thể, tổ chức. Quyết định chỉ được đề ra khi đến thời điểm



10



chin muồi. Quyết định đưa ra phải dựa trên cơ sở thông tin. Quyết định phải hướng

đến hiệu quả và phù hợp với qui luật khách quan.

- Chức năng của quyết định là – Định hướng – Bảo đảm nguồn lực cho thực

hiện mục tiêu – Phối hợp hành động giữa các bộ phận – Bảo đảm tinh thống nhất

trong thực hiện – Bảo đảm tinh hiệu quả, hiệu lực trong kinh doanh

2.2.2. Các bước ra quyết định

- Bước 1: Nhận diện và xác nhận vấn đề

+ Nhận thức đúng vấn đề

+ Xác định đúng nguyên nhân gốc rễ.

Khi doanh nghiệp có hoặc sẽ có những vấn đề phát sinh trong công việc, thì

việc nhận biết được những vấn đề đó như thế nào là một bước rất quan trọng. Bởi

vì nó đảm bảo chắc chắn rằng nhà quản trị đã hiểu bản thực chất thực sự của vấn

đề chứ không phải chỉ nhận biết được những dấu hiệu của vấn đề đó. Trên cơ sở

đó, nhà quản trị phải cụ thể hóa, phân tich và phát triển những mục tiêu mà doanh

nghiệp muốn đạt tới. Khi vấn đề đã được phân tich tỷ mỷ, xác định được những

điều kiện tiên quyết, những thuận lợi và khó khăn; nhận dạng cho được các ràng

buộc... Vi dụ: xác định những vấn đề về tài chinh, yêu cầu về môi trường, các

chinh sách và chế độ của doanh nghiệp... nhà quản trị sẽ có được những dữ liệu cần

thiết cho việc ra đời một quyết định. Các quyết định bao giờ cũng bị hạn chế bởi

những ràng buộc - những giới hạn của nhiều loại đối với quyết định quản trị. Ràng

buộc là những khó khăn, hạn chế các phương án lựa chọn khi nhà quản trị cân nhắc

giải pháp cho vấn đề và ra quyết định.

- Bước 2: Xác định mục tiêu: Đặt ra mục tiêu cụ thể để giải quyết vấn đề và

loại bỏ nguyên nhân của vấn đề.

- Bước3: Xây dựng phương án. Trên cơ sở những dữ liệu có được, thông qua

bước xác định tình hình, nhà quản trị tiến hành xây dựng các tình huống và phương

án có thể xảy ra. Có thể mô tả chúng và trao đổi, tham khảo ý kiến của đồng

11



nghiệp, tìm kiếm những quan điểm mới, sàng lọc để xây dựng các phương án có

tinh khả thi cao. Đây là bước đòi hỏi có sự sáng tạo của tập thể cũng như của nhà

quản trị.

- Bước 4: So sánh, đánh giá :Đánh giá tinh hiệu quả của các giải pháp dựa

trên các tiêu chi như chi phi, tinh khả thi, thời hạn hoàn thành, hiệu quả. Từ những

phương án đã được xây dựng, tiến hành so sánh những thông tin, biện pháp xử lý,

hiệu quả mong đợi, tinh nhạy cảm... để xem xét kết quả của các phương án thể hiện

như thế nào. Dự tinh các xác suất, rủi ro có thể xảy ra..., tiến hành lập danh sách để

so sánh những thuận lợi, khó khăn của từng phương án. Ở bước này cần phải xác

định một số phương án cần thiết có thể áp dụng được một cách hiệu quả, phù hợp

với những đặc điểm của công việc, con người và tập thể đó. Nếu thấy rằng, các

phương án đặt ra còn chưa đủ hay nhà quản trị thấy cần phải có thêm một số

phương án khác nữa thì tùy theo sự cần thiết của công việc, khả năng của nhà quản

trị có thể có để bắt đầu từ bước một hoặc hai.

- Bước 5: Lựa chọn giải pháp: Quyết định lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.

Đây là bước cốt yếu và quan trọng nhất,bởi vì tại đây nhà quản trị phải từ bỏ

"quyền tự do lựa chọn" của mình. Nhà quản trị chỉ được phép chọn một phương án

và phải bảo vệ quyết định đó. Đồng thời đảm bảo sự cam kết của tất cả mọi người

tham gia và có được sự hỗ trợ cần thiết. Phần lớn công việc này cần được làm

thông qua sự tham gia của các bên hữu quan trong giai đoạn trước.

- Bước 6: Thực hiện giải pháp

+ Tổ chức nguồn lực

+ Triển khai giải pháp đã chọn.

Thực hiện phương án. Đó là hành động chấp hành hay thực hiện phương án

đã chọn. Để hoạt động này có hiệu quả thì phải căn cứ theo kế hoạch hành động đã

được lập kèm theo các phương án. Kế hoạch càng chi tiết, cụ thể thì khả năng hoạt

động có hiệu quả càng tăng.

12



- Bước 7: Đánh giá, kiểm tra

+ So sánh kết quả với mục tiêu mong đợi

+ Rút kinh nghiệm cải tiến Nhà quản trị mong muốn kết quả đạt được như

thế nào hay nói một cách khác đó là mục tiêu đặt ra cho quyết định quản trị. Để có

thể thực hiện tốt bước này, nhà quản trị cần phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra

việc thực hiện kế hoạch và phương án đã lựa chọn. Nắm bắt những thông tin được

sử dụng có chinh xác không? Kế hoạch được thực hiện như thế nào? Kết quả đạt

được của kế hoạch đã đặt ra?

Trong quá trình thực hiện quyết định sẽ nảy sinh nhiều vấn đề mà bản thân

nhà quản trị và các cộng sự chưa thể lường trước được. Do đó, việc theo dõi, kiểm

tra sẽ giúp nhà quản trị nắm được những vướng mắc phát sinh cần giải quyết trong

khi thực hiện quyết định. Trên cơ sở đó, tiến hành chỉnh lý, bổ sung, sửa đổi để

quyết định quản trị đưa ra phù hợp với thực tế của công việc đòi hỏi và như vậy kết

quả thu được sẽ tốt hơn.



13



III. THỰC TRẠNG VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

LIBERTY HIỆN NAY.

1.



Thực trạng trong công tác quản trị thông tin và ra quyết định tại



doanh nghiệp ở Bảo Hiểm Liberty hiện nay.

Trong bất cứ lĩnh vực kinh tế nào đều cần có thông tin. Thông tin là một

công cụ hữu hiệu và có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Nếu chúng ta biết cập nhật thông tin kịp thời, đúng lúc sẽ đem lại hiệu quả

rất lớn cho doanh nghiệp. Một vi dụ điển hình:Hiện tại nhiều công ty bảo hiểm

hiện tại không có hệ thống cập nhật thong tin bồi thường nhanh và thống kê nhiều

năm vì thế không kiểm soát được rủi ro không mang lại lợi nhuận cho công ty

nhưng hiện tại nhờ việc thống kê chi tiết các đối tượng rủi ro nên đã có thông tin

cụ thể nhiều đối tượng có rủi ro xấu để có chế tài tăng phi cho phù hợp để đảm bảo

tinh hiệu quả trong kinh doanh.

Cho đến giờ này tốc độ của thông tin trong công việc kinh doanh phần lớn

vẫn còn bị giới hạn bởi khả năng lưu chuyển thông tin, nhưng ngày nay với sự phát

triển của trình độ khoa học, những công cụ kỹ thuật số sẽ đưa thông tin đi với tốc

độ ánh sáng. Do đó, các doanh nghiệp phải biết cách sử dụng nhân viên tri thức,

nhân viên tư duy của mình để phản ứng với những điều đang xảy ra, hoạch định

sản phẩm mới để chắc chắn là mình đang sử dụng mọi nguồn lực một cách đúng

đắn và thich hợp. Chinh vì thế mà mọi nhà doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh

đều phải tự mình tham gia vào việc sử dụng máy tinh cá nhân, mạng Internet để có

thể cập nhật thông tin hàng ngày về đối tác, cổ đông, tiếp thị quảng cáo, bán hàng,

nhân viên sắp tuyển dụng và điều quan trọng đó là nhu cầu của khách hàng trên thị

trường. Đó là một hình thức thông tin rất quan trọng mà các doanh nghiệp cần biết.

Ngày nay việc sử dụng kỹ thuật số hóa sẽ tăng thêm tinh hiệu quả trong hoạt

động công ty loại bỏ dần hình thức giấy tờ lâu nay. Đưa các quy trình và thông tin

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỰ ĐẦU TƯ CỦA CHÚNG TÔI

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×