Tải bản đầy đủ - 55 (trang)
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cồ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cồ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng

Tải bản đầy đủ - 55trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Dịch vụ tin cậy nhất

+ Giá cả hợp lý nhất

+ Giao hàng nhanh nhất

Công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại được thành lập vào ngày

1/4/2000 theo Quyết định số 463/QĐ/TCCB-LĐ ngày 23/3/1993 của Bộ Giao

thông Vận tải trên cơ sở cổ phần hóa bộ phận Xí nghiệp dịch vụ vận tải của

Công ty vận tải biển III (VINASHIP) trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt

Nam với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 2 tỷ đồng, trong đó 30% thuộc sở hữu

nhà nước, 70% thuộc sở hữu cá nhân. Từ khi thành lập cho đến năm nay, Công

ty đã nhanh chóng phát triển về quy mô, đầu tư phát triển đội tàu vận tải và mở

rộng các loại hình dịch vụ hàng hải. Năm 2004, Công ty đã tiến hành tăng vốn

điều lệ lên 7 tỷ đồng. Tháng 6 năm 2007 đại hội đồng cổ đông thường niên Công

ty thông qua nghị quyết công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng trong quý 3 năm

2007 .

Liên tục kể từ năm 2007 đến năm 2013 Công ty là một trong những doanh

nghiệp thành viên có mức độ tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ chia lãi cao nhất

trong khối vận tải biển của Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam.

Sau hơn 13 năm hoạt động, mặc dù có những thời điểm thăng trầm, hay như hiện

nay đứng trước sự suy thoái toàn cầu ảnh hưởng trầm trọng tới ngành đóng tàu

và vận tải đường biển công ty luôn không ngừng đổi mới và phát triển ngày càng

vững mạnh, vươn lên tự khẳng định mình trên thương trường.

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng là một

công ty có quy mô nhỏ do đó có cơ cấu tổ chức khá phức tạp phù hợp với công

tác quản lý và hoạt động của công ty. Cụ thể như sau:

Sinh viên:

Lớp:



Page 18



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Hội đồng quản trị



Giám đốc điều hành



PGĐ Kinh doanh



PGĐ Hành chính



Bộ phận kế toán tài chính

Bộ phận quản lý tàu

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận markettinh

Bộ phận kĩ thuật vận tư



2.2.3 Chức năng của từng bộ phận

a. Hội đồng quản trị: bao gồm 7 thành viên có số vốn góp lớn nhất có quyền biểu

quyết cao nhất.

b. Giám đốc

Đại diện cho công ty trước pháp luật. Giám đốc công ty là người điều hành

một cách bao quát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.

c. Phó giám đốc

Là người giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám đốc khi giám đốc vắng

mặt. Có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc và giải quyết các vấn đề ở công ty. Đề

Sinh viên:

Lớp:



Page 19



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

xuất với giám đốc những vấn đề về kế hoạch kinh doanh, nâng cao tiêu thu sản

phẩm và phân tích nhu cầu thị trường. Phó giám đốc kinh doanh có quyền điều

hành các công việc của công ty thuộc quyền hạn của mình và những quyền hạn

được giám đốc ủy quyền

d. Bộ phận kế toán tài chính

- Thực hiện việc thanh toán, thu chi để bộ phận khai thác có thể lấy các lệnh

hàng xuất, hàng nhập, cược vỏ…

- Cân đối thu chi tập hợp các khoản thu chi theo ngày, tuần, tháng, quý, năm.

- Quản lý kế hoạch đóng hàng, vận tải bộ.

- Trợ giúp cho giám đốc trong công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn để đạt

được hiệu quả đã đề ra phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước.

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế- tài chính phát

sinh trong quá trình hoạt động của công ty.

- Lập báo cáo tài chính theo quy định.

- Lên kế hoạch tài chính cho từng tuần, quý, năm và báo cáo cho giám đốc công

ty.

e. Bộ phận marketing:

- Tìm kiếm khách hàng

- Chăm sóc khách hàng.

- Quảng bá về dịch vụ của công ty.

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện việc kinh doanh và mở rộng kinh doanh.

- Điều tra nghiên cứu thị trường, xây dựng phương án kinh doanh cho thích hợp.

- Nghiên cứu các phương án, giải pháp trong cơ chế kinh doanh cho cho từng

thời điểm thích hợp Xây dựng chiến lược kinh doanh cho từng thời điểm cũng

như kế hoạch dài hạn. Tổng hợp, phân tích báo cáo cùng phòng quản trị trình



Sinh viên:

Lớp:



Page 20



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giám đốc để quyết định kế hoạch kinh doanh hoặc điều chỉnh biện pháp kinh

doanh cho thích hợp.

- Kiểm tra, giám sát, tổ chức giám định các phương tiện vận tải về mức chi phí

trong quá trình vận chuyển hàng hoá. Xây dựng định mức khoán gọn chi phí cho

từng chuyến vận chuyển cố định nhằm giảm chi phí, nâng cao trách nhiệm của

lái, phụ xe.

f. Bộ phận kinh doanh

- Tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, chào hàng

- Thiết lập mối quan hệ mật thiết với các khách hàng truyền thống và tạo mối

quan hệ tốt với các khác hàng mới.

- Trực tiếp giao dịch với các hãng tàu để nhận các giấy tờ như lệnh hàng xuất,

hàng nhập, B/L…

- Trực tiếp giao dịch với hải quan: khai báo hải quan, làm các thủ tục kiểm dịch,

kiểm hóa…

- Trực tiếp giao dịch với cảng, kho bãi, bên vận tải bộ để có kế hoạch nhận hàng

kịp thời.

g. Bộ phận quản lý tàu

Điều hành các phương tiện vận tải, là bộ phận trực tiếp tạo lên doanh thu

cho công ty.

- Đảm bảo, kiểm tra các phương tiện khi lưu thông trên biển

- Thường xuyên báo cáo với ban giám đốc về tình trạng của tàu

h. Bộ phận kỹ thuật vật tư

- Có nhiệm vụ sửa chữa tàu

- Bảo dưỡng định kì

- Kiểm tra kĩ thuật tàu

Sinh viên:

Lớp:



Page 21



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Quản lý vật tư cần thiết

- Thực hiện các đơn hàng về đóng tàu, sửa chữa tàu

2.2.4 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tại công ty cổ phần TM vận tải xuất

nhập khẩu Hải Phòng

 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trong bảng



sau:

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu



Giá vốn ( đ)

Doanh thu ( đ)

Lợi nhuận ( đ)

Lao động

(người)

Thu nhập bình

quân của người



So sánh



Kết quả kinh doanh hàng năm



2012/2011

2013/20

2011

2012

2013

+/%

+/13.414.677.09

49.752.529.547 63.167.206.639 80.812.158.761

26,963 17.644.952.122

2

14.521.275.39

53.833.162.138 68.354.437.529 86.603.712.502

26,975 18.249.274.973

1

737.745.288

38



756.561.629

42



798.604.832

45



18.816.341

4



2,551

10,526



42.043.203

3



3.436.111



3.521.200



3.823.184



85.089



2,476



301.984



245.915.096



252.187.210



266.201.611



6.272.114



2,551



14.014.401



0,0137



0,0111



0,0092



-0,0026



-19,235



-0,0018



lao động (đ)

Nộp ngân sách

nhà nước (đ)

Tỉ suất lợi nhuận



( đơn vị: VNĐ)

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)



Nhìn vào bảng trên, ta thấy:



Sinh viên:

Lớp:



Page 22



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp trong 3 năm qua có sự biến động rõ

rệt. Năm 2011 tăng so với năm 2010 tăng 26,963 % tương ứng

với13.414.677.092 triệu đồng. Đến năm 2013 tăng 27,934% so với 2012 tương

ứng với 18.249.274.973 triệu đồng. Nguyên nhân tăng là do năm trong các năm

vừa qua doanh nghiệp đã chú trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh

doanh hiệu quả hơn, doanh thu bán hàng dịch vụ tăng cao. Số lượng lao động

cũng tăng cao trong 3 năm qua. Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 4 lao động

tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,526 %. Đến năm 2012, công ty bổ sung lực lượng

lao động trực tiếp, bao gồm nhân viên bán sale và công nhân trên tàu. Điều này

làm lượng lao động của công ty tăng đáng kể, tăng 3 lao động, tương ứng với tỷ

lệ tăng là 7,143%. Doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm vừa qua cũng có sự

biến động tăng. Năm 2012, doanh thu của công ty tăng so với năm 2011 là

14.521.275.391 triệu đồng, tương ứng tăng 26,975% . Năm 2013 chỉ tiêu này

tăng lên 18.249.274.973 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ tăng là 26,698%. Đây

là dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp đang dần nâng cao được hoạt động tiêu thụ

sản phẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh.

Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm vừa qua tăng tương đối ổn định.

Năm 2012 tăng so với 2011 tăng 18.816.341 triêu đồng, tương đương tăng

2,551%. Đến năm 2013, lợi nhuận tăng so với 2012 là 42.043.203 triêu đồng

tương ứng với tỷ lệ là 5,557%. Điều này có được là do năm 2013, nhận thấy tình

hình kinh doanh có xu hướng giảm sút, lượng tiêu thụ các dịch vụ vận tải giảm

đáng kể, công ty đã tiến hành các hoạt động nhằm tiết kiệm chi phí, giảm chi phí

gián đoạn, đẩy mạnh hoạt động kiểm định, tăng thêm thu nhập cho công ty bằng

cách đầu tư thêm một số đầu xe vận tải nhằm tăng cường các hoạt động kinh

doanh của công ty, không ngừng mở rộng quy mô công ty về cả cơ sở vật chất và

chất lượng dịch vụ, nhờ vậy mà lợi nhuận của công ty vẫn tăng đáng kể.

Sinh viên:

Lớp:



Page 23



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nhằm nâng cao mức sống cho cán bộ công nhân viên, công ty không

ngừng gia tăng lợi ích, tăng mức lương cho lao động. Thu nhập bình quân của

lao động công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua. Năm 2012 tăng so với

năm 2011 tăng 85.089 triệu đồng tương ứng với 2,476%. Năm 2013 tăng so với

2012 là 301.984 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 8,576 %. Thông qua các chính

sách, lợi ích cho người lao động công ty mong muốn có thể thu hút các nhân tài,

người có kinh nghiệp dốc sức hoạt động cho công ty và điều đó đã được chứng

minh rõ rang qua từng năm.

Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nộp ngân sách

đầy đủ và đúng thời hạn.

Tỷ suất lợi nhuận của công ty 3 năm vừa qua có xu hướng biến động giảm. Năm

2012 so với năm 2011 giảm 0,0026 lần, tương đưng với tỷ lệ giảm là 19,235%.

Năm 2013, doanh thu của công ty giảm mạnh nhưng lợi nhuận vẫn tăng. Nhờ

vậy mà tỷ suất lợi nhuận của công ty năm 2013 giảm thêm 16,686%% so với

năm 2012. Nhìn chung, trong 3 năm vừa qua, tình hình kinh doanh của công ty

có xu hướng phát triển. Tuy nhiên, với thị trường hiện nay khi mà sự cạnh tranh

ngày càng gay gắt, các công ty hoạt động trong cùng ngành nghề không ngừng

tăng lên và có chiến lược kinh doanh tích cực đặc biệt với những doanh nghiệp

sau thường đi theo nối mòn của các doanh nghiệp trước nên hạn chế được thời

gian, trong khi thị trường hiện này chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng

hoảng kinh tế toàn cầu đã kéo theo sự trì trệ của nền kinh tế trong nước, hầu hết

các ngành kinh doanh đều giảm sút, nhu cầu về vận tải, giao nhận cũng vì thế mà

ngày càng trở lên khó khăn. Trước những khó khăn đó công ty còn cần phải nhìn

nhận những khó khăn một cách cẩn trọng và đưa ra được các chiến lược kinh

doanh hiệu quả có như vậy công ty mới có thể đảm bảo được lợi nhuận và phát

triển bền vững.



Sinh viên:

Lớp:



Page 24



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Phân tích cơ cấu chi phí của công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng



Bảng 2.2. Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp giai đoạn 2011-2013

NĂM

Loại chi

phí



2011



2012

tỷ



Số tiền



trọng



Tỷ



Số tiền



So Sánh 2012/2011



2013

Tỷ



Số tiền



trọng



trọng

16,01



trọng



%



Tỷ



Số tiền



trọng



%



Định



14.918.723.54



phí

Biến



1

45.324.642.05



24,76



3

64.355.597.40



19,64



16.310.438.361



8

83,98



813.756.812

19.030.955.35



-5,12



5,454



577.958.008

21.159.491.42



-3,62



3,673

32,87



Phí

Tổng



0

60.243.365.59



75,23



0

80.088.077.75



80,36



85.515.088.820

101.825.527.18



2



0

19.844.712.16



5,12



41,988



0

21.737.449.42



3,62



9

27,14



1



100



3



100



1



100



2



32,941



8



CP



15.732.480.35



Tỷ



Số tiền



So sánh năm 2013/2012



( nguồn: phòng kế toán)



Sinh viên:

Lớp:



Page 25



2



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:

Tổng chi phí hoạt động trong 3 năm của doanh nghiệp có sự biến động rõ

rệt. Năm 2012 tổng chi phí của doanh nghiệp là 60.243.365.591 đồng thì đến năm

2011 là 80.088.077.753 đồng tăng 19.844.712.162 đồng, tương ứng tăng 32,94%

so với năm 2011. Năm 2013, tổng chi phí là 101.825.527.181 đồng tăng

21.737.449.428 đồng tương ứng tăng 27,14% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ

yếu do biến phí hàng năm đều tăng do mức độ cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

ngày càng tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng. Ngoài ra, trong năm 2012 và 2013

chi phí trả lương cho người lao động tăng lên ( tăng số lượng lao động, tăng lương

cho người lao động theo quy định của nhà nước về mức lương tối thiểu cho người

lao động) cũng góp phần làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Ta thấy tổng chi phí của doanh nghiệp tăng là do cả định phí và biến phí đều

tăng. Năm 2011 định phí là 14.918.723.54 đồng chiếm 24,76%, năm 2012 là

15.732.480.353 đồng chiếm 19,64%, năm 2013 là 16.310.438.361 đồng chiếm

16,018%. Phần còn lại là định phí. Biến phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

của doanh nghiệp, điều này cũng là hợp lý do đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp

là công ty thương mại nên đòi hỏi số vốn lưu động phải lớn. Trong 3 năm tỷ trọng

cho định phí ngày càng giảm do áp dụng chính sách tăng vốn vào lưu thông hàng

hóa giúp tăng lợi nhuận.



Sinh viên:

Lớp:



Page 26



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng



Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2011-2013

NĂM

2011



Loại chi

phí



2012

tỷ



Số tiền



trọng



Nợ phải

trả



So Sánh 2012/2011

2013

Tỷ



Số tiền



trọng



13.341.299.30

9.841.934.835



50,02



1



55,9



10.525.023.97

Vốn CSH



9.833.866.101



49,98



19.675.800.93

Tổng NV



6



0



44,1



23.866.323.27

100



1



So sánh năm 2013/2012



Tỷ



Tỷ



Số tiền



trọng



trọn



49,06



5



9



683.089.135



17.170.620.39



50,93



3.507.433.20



1



1



0



6



100



%



Tỷ



Số tiền



trọng



g



16.542.991.06



33.713.611.45

100



Số tiền



6.017.967.09

5,88



-5,88



6,94



5



35,66



3.829.321.09



7

21,29



9.847.288.18



5



8



5



( Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011-2013)



Sinh viên:

Lớp:



Page 27



57,17



-6,831



0 6,831



4.190.522.33



%



8

28,70

3



41,26



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:

Nguồn vốn của doanh nghiệp trong 3 năm luôn tăng trưởng đều đặn. Cụ thể, tổng

nguồn vốn năm 2012 là 23.866.323.271 đồng tăng 4.190.522.335 đồng, tương

đương tăng 21,298% so với năm 2011. Năm 2013, tổng nguồn vốn là

33.713.611.456 đồng tăng 9.847.288.185 đồng, tương đương tăng 41,26% so với

năm 2012. Năm 2012, tổng nguồn vốn tăng nguyên nhân do trong năm nay doanh

nghiệp tăng cường vay vốn ngắn hạn để đầu tư cho xây dựng cơ bản dở dang, tăng

thêm một số đầu xe phục vụ nhằm mở rộng kinh doanh, đồng thời tăng nguồn vốn

lưu động trong kinh doanh. Năm 2013, tổng nguồn vốn tăng lên khá lớn nguyên

nhân là do các cổ đông tăng vốn góp từ 6.500.000.000 đồng lên thành 12.000.000

đồng, đồng thời doanh nghiệp tiếp tục vay ngắn hạn để đầu tư cho các công trình

xây dựng cơ bản dở dang, mở rộng các kho bãi. Điều này cho thấy, doanh nghiệp

đang có định hướng mở rộng quy mô kinh doanh và các nhà đầu tư cũng đang thấy

được lợi ích trong tương lai mà doanh nghiệp mang đến được nên đã đầu tư thêm

vào doanh nghiệp

Trong cơ cấu nguồn vốn, Nợ phải trả năm 2013 chiếm 49,069% năm 2012

chiếm 55,9%, năm 2011 : 50,02% . Phần còn lại là vốn chủ sở hữu. Điều này cho

thấy doanh nghiệp đang áp dụng chính sách tài chính phụ thuộc vào bên ngoài.

Trong hai năm 2012, 2011 phần lớn nguồn vốn phát triền trong năm là từ huy động

nợ, đặc biệt doanh nghiệp chủ yếu huy động từ nguồn vay ngắn hạn. Đây là sự tăng

trưởng mạo hiểm, tăng trưởng nhờ vào bên ngoài mà không xuất phát từ nội lực

của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không có chính sách thu hồi vốn nhanh và

đảo nợ hợp lý sẽ dễ rơi vào tình trạng nguy hiểm . Năm 2013, Vốn chủ sở hữu của

doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 50,931% chiếm tỷ trọng cao hơn so với nợ phải trả.

Nguyên nhân là do năm 2013 vốn góp của doanh nghiệp đã tăng từ 6.500.000.000

đồng lên thành 12.000.000.000 đồng. Doanh nghiệp đang dần điều chỉnh sự phụ

thuộc về vốn với bên ngoài. Đây là một hướng đi tốt nhằm đưa doanh nghiệp đến

sự phát triển ổn định.

Sinh viên:

Lớp:



Page 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cồ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Hải Phòng

Tải bản đầy đủ ngay(55 tr)

×