Tải bản đầy đủ - 69 (trang)
CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DOOSAN HẢI PHÒNG VIỆT NAM

CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DOOSAN HẢI PHÒNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 69trang

45



3.2. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cho công

ty

3.2.1 Biện pháp 1: Đào tạo chuyên môn và kỹ năng quản lý cho cán bộ, công

nhân

Hầu hết đốc công ở nhà máy nói chung và ở phân xưởng nói riêng đều chưa

có được các kỹ năng quản lý mà chỉ có chuyên môn kỹ thuật, còn công nhân là lao

động trẻ chưa có kinh nghiệm, không có ý thức tuân thủ các quy định đặt ra. Việc

đào tạo chuyên môn cho công nhân và kỹ năng quản lý cho cán bộ là việc hết sức

cần thiết. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý chất lượng về việc áp dụng các

công cụ thống kê. Để thực hiện và duy trì biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

có hiệu quả thì điều quan trọng là phải có một đội ngũ cán bộ và công nhân lao

động trực tiếp sản xuất hiểu rõ được vai trò, trách nhiệm và công việc mình đang

ghánh vác. Việc sử dụng các công cụ thống kê là chìa khóa nhằm nâng cao chất

lượng sản phẩm.Xây dựng mạng lưới thông tin hai chiều từ cấp lãnh đạo đến người

lao động trong nhà máy và giữa các phòng ban, bộ phận cũng như giữa nhà máy và

công ty.

Mục tiêu của biện pháp: Giảm giá trị hàng hỏng xuống

Căn cứ đưa ra biện pháp: căn cứ vào việc điều tra về tỷ lệ hàng hỏng 6

tháng đầu năm 2013 ta nhận thấy một phần lỗi lớn là do trình độ quản lý của cán

bộ chưa tốt, công nhân không tuân thủ các yêu cầu được quy định, tay nghề còn

yếu kém. Chính vì vậy việc đào tạo cho các cán bộ quản lý, công nhân nhận thức

được trách nhiệm trong công việc để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm hàng

hỏng là điều quan trọng. Công tác đào tạo khi được tiến hành tốt sẽ mang lại cho

không chỉ nhà máy mà cả những người lao động.

Nội dung biện pháp:

Tổ chức đào tạo toàn công ty, phòng đảm bảo chất lượng sẽ lên danh sách

tham gia của các đơn vị và bố trí lớp học, thành phần:



46



Giám đốc sản xuất; Trưởng, phó phòng ban công ty

Đốc công phân xưởng; Tổ trưởng, trưởng ca, công nhân

Số lượng 30 người/ lớp (mỗi lớp là một chuyên đề)

Chi phí 50.000.000 đồng/ 1 chuyên đề tương đương 1.500.000

đồng/người/1 chuyên đề

Kế hoạch đào tạo của phân xưởng bao gồm những nội dung sau:

* Xác định đối tượng cần đào tạo và số lượng tương ứng:

Giám đốc sản xuất: 01 người, Quản đốc: 20 người Phó quản đốc: 20 người

Tổ trưởng sản xuất: 03 người

Trưởng, phó phòng sản xuất: 02 người

Trưởng, phó phòng đảm bảo chất lượng, đốc công QC: 03 người, kỹ thuật

viên trực tiếp kiểm tra chất lượng sản phẩm: 40 người

*Xác định thời gian và địa điểm đào tạo:

Thời gian bắt đầu 13h30 đến 17h các ngày trong tuần (ngày học theo từng

khoá)

Địa điểm đào tạo: Ngay tại chính công ty

Đơn vị đào tạo: Chuyên gia của trung tâm năng suất chất lượng quốc gia

Các lớp được bố trí như sau:

Lớp 1: Quản lý sản xuất dành cho quản đốc phân xưởng

Số lượng tham gia: 02 người

Số buổi học: 04 buổi

Lớp 2: Quản lý sản xuất dành cho tổ trưởng sản xuất

Số lượng tham gia: 03

Số buổi học: 03 buổi

Lớp 3: Hoạch định và kiểm soát các nguồn lực vật chất trong sản xuất

Số lượng tham gia: 03 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng

sản xuất)



47



Số buổi học: 03 buổi

Lớp 4: Hoạch định tổng hợp và lịch trình sản xuất chính- kế hoạch sản xuất

Số lượng tham gia: 04 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng

sản xuất)

Số buổi học: 03

Lớp 5: Quản lý chất lượng

Số người tham gia: 15 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng

đảm bảo chất lượng, phó phòng quản lý chất lượng, đốc công QC)

Số buổi: 03 buổi

Lớp 6: Các kỹ năng làm việc hiệu quả dánh cho cán bộ quản lý sản xuất

Số người tham dự: 03 người (giám đốc, phó quản trị trưởng, trưởng phòng

sản xuất)

Số buổi: 06 buổi

Lớp 7: Quản lý, giảm chi phí sản xuất

Số người tham dự: 02 người (giám đốc, phó quản trị trưởng)

Số buổi: 03 buổi

Ước tính chi phí và hiệu quả của biện pháp:

a, Chi phí của biện pháp:

-



Chi phí của việc thuê giáo viên về đào tạo – Trung tâm năng suất Việt



Nam (số 8 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.



Tên khóa học



Bảng chi phí biện pháp

Số lượng

Số người

giáo viên



tham dự



1



2



Số tiền/ người



Thành tiền

(đồng)



Quản lý sản xuất dành

cho đốc công phân

xưởng



1,000,000



2,000,000



48



Quản lý sản xuất dành



1



3



1,000,000



3,000,000



1



3



1,000,000



3,000,000



lịch trình sản xuất-kế



1



4



1,000,000



4,000,000



hoạch sản xuất

Quản lý chất lượng

Các kỹ năng làm việc



1



15



1,000,000



15,000,000



hiệu quả dành cho quản



1



3



1,000,000



3,000,000



1



2



1,000,000



2,000,000



cho tổ trưởng sản xuất

Hoạch định và kiểm

soát các nguồn lực vật

chất trong sản xuất

Hoạch định tổng hợp và



lý sản xuất

Quản lý, giảm chí phí

sản xuất



Tổng chi phí

-



32,000,000



49

- Chi phí trả lương cho người học



Tên khóa học



Bảng chi phí biện pháp

Số người

Số buổi

Số tiền/ người

tham dự

học



Thành tiền

(đồng)



Quản lý sản xuất dành

cho đốc công phân



2



4



200,000



1,200,000



3



3



150,000



900,000



3



3



350,000



2,100,000



và lịch trình sản xuất-



4



3



300,000



2,100,000



kế hoạch sản xuất

Quản lý chất lượng

Các kỹ năng làm việc



15



3



100,000



1,800,000



hiệu quả dành cho



3



6



350,000



3,150,000



2



3



200,000



1,000,000



xưởng

Quản lý sản xuất dành

cho tổ trưởng sản

xuất

Hoạch định và kiểm

soát các nguồn lực vật

chất trong sản xuất

Hoạch định tổng hợp



quản lý sản xuất

Quản lý, giảm chí phí

sản xuất



Tổng chi phí

Tổng cộng chi phí =

44,250,000

b) Kết quả của biện pháp:

STT



Lọai lỗi



12,250,000

đồng



Kết quả của biện pháp

Số lỗi

Số

Sản Tỷ



Đơn giá



Thành tiền



trước



lỗi



phẩm



lệ



(đồng)



(đồng)



biện



sau



đạt



%



50



pháp



biện



tăng

pháp

Lỗi sửa chữa được



Xước, mài lõm, mài



1



thô, rỗ vật liệu

Thiếu mối hàn, dính



2



xỉ hàn, thiếu chi tiết

hàn

Xỉ hàn, đường hàn



3



cháy chân



2000



1000



1000



0.5



10,000



10,000,000



1000



950



50



0.1



10,000



500,000



600



400



200



0.3



10,000



2,000,000



Tổng cộng

Lỗi không sửa chữa được

Hàn sai kích thước,



4



0.1 100,000



10,000,000



800

700

100 0.1 100,000

Tổng cộng

Vậy trong 1 năm doanh thu của biện pháp là:



10,000,000

20,000,000



nhầm chi tiết

Hàn rỗ khí, hàn thủng



5



700



600



100



12,500,000



(12,500,000+20,000,000)x4



130,000,000



c) Hiệu quả của biện pháp:

STT

Nội dung

Giá trị

1 Kết quả biện pháp

130,000,000

2 Chi phí của biện pháp

44,250,000

Lợi nhuận ước tính của

3

85,750,000

biện pháp

Ngoài ra để duy trì tốt hơn hệ thống quản lý chất lượng ISO 90001 công ty

cần có các chính sách đào tạo tốt hơn:

Nhằm nâng cao nhận thức về chất lượng và quản trị chất lượng cho bộ máy

quản trị của doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong công ty cần phải được

đào tạo và hướng dẫn về thực chất của chất lượng sản phẩm và hiểu biết về ISO

90001.



51



Đào tạo tại chỗ: là hình thức đào tạo ngay trong quá trình làm việ, những

người có kinh nghiệm. Những người được giao trách nhiệm đào tạo phải tận tình

và có trách nhiệm trong việc đào tạo. Sau quá trình đào tạo cần phải kiểm tra kết

quả đào tạo xem người được đào tạo đã hiểu được đên đâu, có phải đào tạo không,

nguyên nhân nào làm họ không hiểu đồng thời cần đưa ra các giải pháp để khắc

phục nguyên nhân còn tồn tại đó. Cách thức đào tạo cần phải dễ hiểu, có thể quá

trình học gắn liền với trong thực tế sản xuất.

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn theo các khóa học:

Các khóa học ngắn hạn hoặc dài hạn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc.

Công tác đào tạo có thể tuân theo quy trình sau:

Quy trình này nhằm mục đích đưa ra những quy định có liên quan đến hoạt

động đào tạo nhằm đảm bảo tất cả mọi người có liên quan tới hệ thống chất lượng

có đủ trình độ để thực hiện nhiệm vụ được giao. Quy trình này áp dụng với toàn

thể cán bộ công nhân viên của công ty. Nội dung quy trình gồm: xác định nhu cầu

đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, thực hiện công tác đào tạo và lập hồ sơ đào tạo.

- Xác định nhu cầu đào tạo:

Nhu cầu đào tạo xuất phát từ những trường hợp sau: đào tạo công nhân mới,

đào tạo cho những người thay đổi vị trí công tác; để nâng cao trình độ cho các cán

bộ kỹ thuật

3.2.2 Biện pháp 2: Đưa ra quy chế thưởng phạt nghiêm khắc đối với

công nhân vi phạm nội quy lao động tại công ty

Mục tiêu của biện pháp:

Để đảm bảo tính công bằng, thống nhất và điều chỉnh, sửa chữa những hành

vi không phù hợp với nội quy và các quy định khác của công ty.

Căn cứ đưa ra biện pháp:



52



Hiện tại ở công ty chưa có biện pháp kỷ luật mạnh thông thường chỉ là nhắc

nhở, khiển trách đối với các lỗi nhỏ đó. Người lao động không bị ảnh hưởng do đó

không ý thức được việc tuân thủ nội quy lao động.

Nhưng lỗi nhỏ lặp lại nhiều lần sẽ phát sinh lỗi lớn do vậy cần đưa ra hình

thức kỷ luật thích đáng để người lao động có trách nhiệm đối với công việc được

phân công.

Nội dung của biện pháp:

-



Phát hành thẻ đối với mỗi người vi phạm:



Vi phạm nội qui cấp độ I

Họ và tên:



Vi phạm nội qui cấp độ II

Họ và tên:



Bộ phận:



Bộ phận:



Nội dung vi phạm:



Nội dung vi phạm:



Số phát hành:

hành:



Ngày phát hành:



Số phát hành:



Ngày phát



53



- Thẩm quyền phát hành thẻ:



Cán bộ công nhân viên công ty giữ các chức vụ từ tổ trưởng trở lên có quyền phát

hành thẻ đối với những người lao động của bộ phận mình và yêu cầu phát hành thẻ

khi phát hiện công nhân của bộ phận khác vi phạm

Khi có nhu cầu phát hành thẻ (theo mẫu) phải yêu cầu bộ phận quản lý nhân sự

cấp,

ghi chú vào tất cả các mục có liên quan, người phạm lỗi phải ký vào thẻ (hoặc

người làm chứng ký vào thẻ). Sau đó nộp thẻ cho bộ phận quản lý nhân sự tổng

hợp, xử lý, báo cáo giám đốc nhà máy và dán thông báo trên bảng tin.

Toàn bộ công nhân viên công ty khi phát hiện ra lỗi vi phạm của người khác đều có

quyền và nghĩa vụ nhắc nhở, thông báo với cấp trên để phát hành thẻ.

Quy định về phát hành thẻ như sau: Đối với một hành động gây nhiều lỗi sẽ tính

theo lỗi nặng nhất

+ Trường hợp phát hành thẻ vàng cấp độ I

-



Một lần đi muộn hoặc về sớm khi chưa có sự đồng ý của cấp trên

Một lần không đột mũ (khi làm việc dưới xưởng) hoặc đi giầy dẫm gót.

Vứt rác không đúng nơi quy định, làm mất vệ sinh chung

Không thực hiện vệ sinh 3S tại nới làm việc hoặc không có ý thức thực hiện tốt

Tự ý rời khỏi vị trí làm việc không được sự đồng ý của cấp trên

Không tuân thủ theo bảng tiêu chuẩn công việc, gây phế phẩm

Không tuân thủ mệnh lệnh cấp trên

Quên quẹt vân tay 3 lần trên một tháng

Hút thuốc lá không đúng nơi quy định

Cố ý bao che những người phạm lỗi



54

- Không sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động tại những nơi quy định



bắt buộc, các vị phạm khác tương tự những lỗi trên

+ Trường hợp phát hành thẻ đỏ cấp độ II

-



Những người đã bị phát thẻ vàng ở cấp độ I và vẫn tái phạm

Ngủ trong giờ làm việc, Chơi game trong giờ làm việc

Dùng chất kích thích (rượu, bia…) trong lúc làm việc

Không tuân thủ các quy định an toàn

Chơi cờ bạc trong công ty

Không thực hiện 3S gây hậu quả nghiêm trọng

Không tuân thủ giờ giấc làm việc (giải lao, ăn cơm không đúng giờ quy định)

Các vi phạm khác tương tự như các lỗi trên

* Xử phạt, khen thưởng đối với người vi phạm và phát hiện ra vi phạm



- Mỗi người phát hiện vi phạm được thưởng 20.000 đồng/lần

- Đối với mỗi thẻ vàng cấp độ I bị phạt 30.000 đồng.

- Đối với mỗi thẻ đỏ cấp độ II bị phạt 50.000 đồng



Ước tính chi phí và hiệu quả của biện pháp

a, Chi phí của biện pháp:

Bảng chi phí biện pháp

STT



Loại chi phí



1



Chi phí in thẻ màu vàng cấp



100 tờ A4=600 (đ) 2.000



200.000



2



Chi

độ I phí in thẻ màu đỏ cấp



50 tờ A4=300

thẻ



2.000



100.000



20.000



18.000.00

18.300.00



Chi

độ IIphí thưởng người

3

phát hiện vi phạm

Tổng cộng



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



thẻ

900 thẻ



0



55



b, Kết quả của biện pháp:

Trong một năm ước tính phát hành 600 thẻ vàng loại I và 300 thẻ vàng loại II



Kết quả của biện pháp

STT



Loại thẻ phát hành



1



Thẻ màu vàng cấp độ I



2



Thẻ màu đỏ cấp độ II



Số thẻ



Số tiền/1



phát

600



thẻ

30.000



18.000.00



300



50.000



15.000.00

0



Thành tiền



33.000.00

0



Tổng cộng



0

c, Hiệu quả của biện pháp:

ĐVT : Đồng

STT



Nội dung



Giá trị



1



Kết quả của biện pháp



33.000.000



2



Chi phí của biện pháp



18.300.000



3



Lợi nhuận ước tính của biện pháp 3



14.700.000



Tất cả những phương án sản xuất kinh doanh , sản xuất mới cũng sẽ được

truyền tới từng cá nhân bộ phận trong công ty để công ty có thể phát triển thuận lợi

và sẵn sàng tiếp thu phản ánh , những ý kiến của những con người tâm huyết. Mọi

quyết định về việc sản xuất, chế độ lương thưởng hay chế độ xử phạt cũng sẽ được

công khai để toàn công ty được biết và thực hiện.

Thực hiện nghiêm túc các biện pháp thưởng phạt. Công ty cần xây dựng các

chính sách khen thưởng và phạt rõ ràng nhằm khuyến khích mọi người tham gia

tích cực vào các hoạt động nâng cao chất lượng. Các hình thức khen thưởng, công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DOOSAN HẢI PHÒNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(69 tr)

×