Tải bản đầy đủ - 51 (trang)
SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ

SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ

Tải bản đầy đủ - 51trang

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

xác định được tổng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì sẽ không xác định

được kết quả của Doanh nghiệp.

Vì vậy phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất nói chung và theo yếu tố nói

riêng là việc làm vô cùng cần thiết.

II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO

YẾU TỐ

1.Lập bảng số liệu

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ THEO YẾU TỐ

Kì gốc



Kì nghiên cứu

Tỷ

trọng

(%)



Bội chi hay tiết kiệm



Tỷ

trọng

(%)



TT



Khoản mục chi phí



1



Chi phí nhân công



63.444.725



14,88



59.544.372



13,64



2



Nguyên vật liệu

chính



162.321.28

3



38,07



166.802.820



38,21



3



Nguyên vật liệu phụ



37.776.900



8,86



37.193.405



8,52



4

5



Công cụ dụng cụ

Khấu hao TSCĐ



18.547.349

37.563.712



4,35

8,81



21.914.424

37.979.182



5,02

8,70



6



Nhiên liệu, điện



26.094.201



6,12



24.664.641



5,65



7



Chi khác



80.627.672



18,91



88.443.474



20,26



100,00



436.542.318



Tổng chi phí

Tổng giá trị sản xuất



Giá trị

(103đ)



426.375.84

1

476.005.98

9



Giá trị

(103đ)



531.359.30

9



15



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



100,00



So sánh

(%)



93,85

102,76

98,46

118,15

101,11

94,52

109,69

102,38



Ản

hưở

đế

∑C

(%



Tuyệt đối

(103đ)



Tương đối

(103đ)



-3.900.353



-11.278.151



-2,



4.481.537



-14.394.322



-3,



-583.494



-4.976.457



-1,



3.367.075

415.470



1.210.259

-3.952.702



0,

-0,



-1.429.561



-4.463.978



-1,



7.815.802



-1.560.150



-0,



10.166.47

7



-39.415.501



-8,



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

2. Phân tích

2.1. Đánh giá chung

Ở kỳ nghiên cứu tổng chi phí của Doanh nghiệp tăng một lượng tuyệt đối là

100.166.477 nghìn đồng và đạt 102,38 % so với kỳ gốc trong doanh nghiệp chi

phí sản xuất theo yếu tố được chia thành bảy nhóm. Chi phí nhân công, chi phí

nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ , công cụ dụng cụ, khấu hao

TSCĐ, nhiên liệu, điện, chi phí khác. Các yếu tố này biến động tăng giảm không

đều với nhiều mức độ khác nhau nhưng nhìn chung là biến động tăng trong đó chi

khác là yếu tố biến động tăng lớn nhất, tăng một lượng tuyệt đối là 7.815.802

nghìn đồng, đạt 109,69 % so với kỳ gốc. Ngượclại chi phí nhân công lại là yếu tố

biến động giảm và mức độ giảm nhiều nữa so với kỳ gốc giảm một lượng tuyệt

đối là 3.900.353 nghìn đồng và chỉ đạt 93,85 % so với kỳ gốc. Để thấy được biến

động chi tiết của từng yếu tố ta sẽ chi tiết phân tích cụ thể như sau:

2.2. Phân tích chi tiết

2.2.1.Yếu tố chi phí nhân công

Trong bảy yếu tố chi phí thì nhân công là chi phí có biến động giảm mạnh

nhất so với kỳ gốc chi phí này giảm một lượng tuyệt đối là 3.900.353 nghìn đồng,

đạt 93,85% về số tương đối . Như vậy trong kỳ doanh nghiệp đã tiết kiệm được

quỹ lương, làm giảm = chi phí lương(nhân công) như vậy là hợp lý chính sự biến

động đó đã làm cho tổng phí lương của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu là giảm

2,65 %. Chi phí nhân công biến động giảm hợp lý là do các nguyên nhân sau:

2.2.1.1.Về nguyên nhân chủ quan

a. Chủ quan tích cực

1.Số lương công nhân lao động giảm lên trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp tiến

hành tuyển dụng thêm một số lao động mới, nhận một số công nhân, cán bộ từ

16



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

nơi khác chuyển đến để thay thế cho một số lao động chuẩn bị về hưu. Nhưng số

lượng lao động tuyển thêm lại ít hơn so với số người không tham gia lao động

nữa ( nghỉ hưu, nghỉ mất sức,thuyên chuyển công tác) do vậy làm cho tổng chi

phí nhân công giảm xuống. Đây là nguyên nhân chủ quan hoàn toàn do doanh

nghiệp quyết định. Nhưng các quyết định này về số lượng nhân công biến động

khá hợp lý.

b. Chủ quan tiêu cực:

2.Do năng suất lao động của công nhân giảm lên làm cho chi phí lương giảm so

với kỳ gốc. Vì trong doanh nghiệp tồn tại song song hai hình thức trả công một

trả lương theo thời gian áp dụng cho khơi hành chính văn phòng và trả lương theo

sản phẩm hoàn thành áp dụng cho khối trực tiếp tham ra sản xuất. Trong kỳ

nghiên cứu do số công nhân nghỉ ốm so với kỳ gốc tăng chính những nguyên

nhân đó làm cho năng suất lao động trung bình có một công nhân giảm lên, do

vậy khối lượng sản phẩm tạo ra không nhiều, kéo theo chi phí nhân công giảm.

Đây là nguyên nhân tiêu cực đối với doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu

nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên các cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm

phải thực hiện tốt công việc của mình một cách thường xuyên, liên tục để tránh

hạn chế tình trạng công nhân chạy theo thành tích số lượng mà không đảm bảo

chất lượng hoặc hàng có chất lượng kém. Nếu không thực hiện tốt công tác kiểm

tra thì mặc dù lương phải trả cho công nhân đã giảm trong khi đó doanh thu từ

việc tiêu thụ sản phẩm lại giảm được hàng bán bị trả lại hoặc phải giảm giá vì

hàng chất lượng kém không đúng quy cách. Như trong kỳ này việc biến động tiết

kiệm về chi phí nhân công là hợp lý, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của

Doanh nghiệp.

2.2.1.2.Về nguyên nhân khách quan

17



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

a. Khách quan tích cực

3. Do hệ số lương cơ bản trong kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc. Đây là nguyên

nhân khách quan do chính phủ quy định. Nguyên nhân này làm ảnh hưởng lớn tới

tổng chi phí nhân công của Doanh nghiệp, vì hệ số lương cơ bản giảm một lượng

không nhỏ trong khi đó khối lượng nhân công lại lớn, nên gây ra một biến động

đáng kể.

4.Do các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương,các khoản tiền thưởng tại kỳ

nghiên cứu cũng giảm xuống. Đây là nhân tố chủ quan do Doanh nghiệp

quyết định.

b. Khách quan tiêu cực

5.Do thời gian làm thêm giờ tăng ca trong kỳ giảm xuống. Trong khi đó đơn giá

tiền lương tính theo thời gian làm thêm ngoài và lớn hơn nhiều so với tiền lương

phải trả khi làm trong thời gian làm việc bình thường. do vậy nó cũng góp phần

làm cho chi phí nhân công của doanh nghiệp biến động giảm có nguyên nhân này

là do việc sắp xếp công việc và thời gian hợp lý.

2.2.2.Chi phí nguyên vật liệu chính

So với kỳ gốc, tăng một lượng tuyệt đối là 4.481.537 nghìn đồng. Biến

động tăng hơn so với chi phí kỳ gốc cho nên Doanh nghiệp cần xem xét điều

chỉnh lại chi phí.

Với biến động này sự thay đổi của chi phí nguyên vật liệu đã có ảnh hưởng

làm giảm tổng chi phí của doanh nghiệp là 3,38 % so với kỳ gốc. biến động này

của nguyên vật liệu là do một số nguyên nhân sau:

2.2.2.1. Về nguyên nhân chủ quan

a. Chủ quan tích cực



18



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

1. Do đơn giá nguyên vật liệu tăng so với kỳ gốc nhưng chi phí vật liệu cấu thành

nên giá trị sản xuất lại tiết kiệm với giá trị rất lớn là 14.394.322 điều này làm cho

tổng chi phí cho nguyên vật liệu sẽ giảm đi với tốc độ 3,02%.

b. Chủ quan tiêu cực

2. Do chi phí vận chuyển nguyên vật liệu chính trong kỳ tăng lên làm cho chi phí

nguyên vật liệu chính tăng cao

2.2.2.2. Về nguyên nhân khách quan

a. Khách quan tích cực

3. Do nguyên vật liệu chính trong công ty còn sử dụng cho phòng ban và các hoạt

động khác đây cũng là nguyên nhân dẫn đến chi phí nguyên vật liệu chính tăng

cao

b. Khách quan tiêu cực

4. Do có thể quy mô sản xuất được mở rộng hoặc cách thức sử dụng khác so với

kỳ gốc, do vậy chi phí nguyên vật liệu tăng. Đây là nguyên nhân chủ quan do nhu

cầu và cách thức sử dụng khi sản xuất một cách hợp lý.

2.2.3.Chi phí nguyên vật liệu phụ

Chi phí nguyên vật liệu tại kỳ nghiên cứu giảm 583.494 nghìn đồng so với kỳ

gốc. Điều này làm ảnh hưởng đến tổng chi phí trong kỳ giảm 1,17%. Do những

nguyên nhân sau

2.2.3.1. Về nguyên nhân chủ quan

a. Chủ quan tích cực

1.Do Doanh nghiệp đã bỏ vốn để thu mua nguyên vật liệu trên thị trường lúc

nguyên vật liệu trên thị trường đang tăng giá cho lên tổng chi phí của nguyên vật

liệu đã tăng lên so với kỳ gốc một lượng đáng kể.

b. Chủ quan tiêu cực

19



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

2. Do trong kỳ doanh nghiệp đã giảm lượng sử dụng nguyên vật liệu phụ, điều

này cũng làm cho chi phí nguyên vật liệu giảm đi.

2.2.3.2. Về nguyên nhân khách quan

a. Khách quan tích cực

3. Do nguyên vật liêu trong kỳ khá ít, Doanh nghiệp thu mua ở gần không phải

mua xa nên phí vận chuyển cũng như thời gian thu mua giảm đi, phương tiện vận

tải cho nên cũng đỡ được lượng chi phí xăng dầu,do vậy cang thu mua được vật

tư gần thì chi phí càng giảm đi cho nên tổng chi phí kỳ nhgiên cứu mới giảm đi so

với kỳ gốc.

b. Khách quan tiêu cực

4. Do doanh nghiệp chưa làm tốt công tác dự trữ nguyên vật liệu hơn nữa.

2.2.4.Công cụ dụng cụ

So với kỳ gốc yếu tố trừ dần công cụ biến động tăng một lượng tuyệt đối là

3.367.075 nghìn đồng, tăng một mặt tương đối là 118,15 % biến động này là biến

động không hợp lý vì bội chi là 3.367.075 nghìn đồng và tốc độ tăng chỉ hơn so

với tốc độ tăng của giá trị sản phẩm sản xuất và thu được. do vậy mà trong khi bội

chi chi phí công cụ dụng cụ sẽ làm tổng chi chi phí kỳ nghiên cứu biến động tăng

0,28% trong khi tốc độ tăng của giá trị sản phẩm nhỏ hơn. Kết quả sẽ làm cho

doanh thu giảm xuống. Nguyên nhân dẫn đến biến động không hợp lý này là do

các nguyên nhân sau.

2.2.4.1. Về nguyên nhân chủ quan

a. Chủ quan tích cực

1.Do số lượng công cụ xuất dùng cho kỳ nghiên cứu tăng lên đây là nguyên nhân

tất yếu vì số lượng công cụ dụng cụ đưa vào sử dụng tỷ lệ thuận tăng trong kỳ

nghiên cứu. Đây là nguyên nhân chủ quan, có tác động tiêu với giá trị của công cụ

20



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

đó. Do vậy làm cho chi phí trừ dần công cụ biến động cực, gây ảnh hưởng xấu tới

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ở trong kỳ.

b. Chủ quan tiêu cực

2.Do giá trị của công cụ xuất dùng trong kỳ là lớn tổng chi phí trừ dần công cụ

khi xuất dùng sẽ được tập hợp vào tài khoản chi phí, cuối kỳ tổng hợp các chi phí

phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Nếu chi phí phân bổ càng lớn

sẽ làm cho chi phí tổng tăng lên trong khi doanh thu không tăng. Do vậy sẽ làm

giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Vì thế biến động này khhông hợp lý,

doanh nghiệp cần tìm các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp lớn trong các kỳ sau.

2.2.4.2. Về nguyên nhân khách quan

a. Khách quan tích cực

3. Do trong kỳ xuất hiện các tài sản cố định bị biến thành công cụ dụng cụ. Do đó

làm cho chi phí trừ dần công cụ trong kỳ tăng lên là một tất yếu. Đây là lý do

khách quan mà doanh nghiệp không thể có biện pháp nào để cản trở sự chuyển từ

tài sản cố định thành.

b. Khách quan tiêu cực

4. Do việc sử dụng công cụ dụng cụ ở các bộ phận khác nhau không cẩn thận làm

cho công cụ chóng hỏng hóc hay mất mát. Đây là nguyên nhân chủ quan, là ý

thức của người sử dụng. Vì vậy muốn giảm bớt ảnh hưởng của nguyên nhân này

doanh nghiệp phải quản lý cũng như bảo quản các công cụ, dụng cụ lao động một

cách chặt chẽ và hợp lý.

2.2.5.Khấu hao TSCĐ

Khấu hao tài sản cố định là yêú tố biến động tăng so với kỳ gốc trong kỳ

này chi phí cho khấu hao tài sản cố định, tăng một lượng tuyệt đối là 415.470

nghìn đồng, và đạt 101,11% so với kỳ trước. Điều này có nghĩa là trong kỳ vừa

21



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

qua tài sản cố định nó đã góp phần giảm 0,93 % tổng chi phí của doanh nghiểp

tổng kỳ nghiên cứu. Các nguyên nhân làm cho chi phí này biến động tăng là do:

2.2.5.1. Về nguyên nhân chủ quan

a. Chủ quan tích cực

1. Số tài sản cố định phải tính khấu hao trong kỳ tăng lên do công ty mua sắm đầu

tư thêm một số tài sản cố định. Vì vậy trong kỳ doanh nghiệp đã tăng thêm một

khoản chi phí.

b. Chủ quan tiêu cực

2. Do không bán bớt một số tài sản cố định không cần, hoặc không còn hiệu quả

nữa. Việc không bán bớt một số tài sản cố định đó cũng đồng nghĩa với việc vẫn

phải tính khấu hao cho tài sản đó. Đó là một điều tất yếu vì chi phí khấu hao tỷ lệ

thuận với thời gian tính khấu hao. Đây là nguyên nhân chủ quan, nhưng nó lại

không tốt cho doanh nghiệp vì doanh nghiệp đã phải huy động một số lớn để

mua, nhưng tài sản đó lại không đem lại hiệu quả cao trong sản xuất, như thế

cũng có nghĩa là việc đầu tư của doanh nghiệp là không hiệu quả. Đây là vấn đề

mà doanh nghiệp cần phải rút kinh nghiệm và tính toán cẩn thận hơn trong quyết

định đầu tư sau này.

2.2.5.2. Về nguyên nhân khách quan

a. Khách quan tích cực

3. Do kỳ trước doanh nghiệp chưa tập trung vốn để mua sắm thêm máy móc thiết

bị. Kỳ này doanh nghiệp đầu tư thêm do đó chi phí khấu hao tăng thêm dẫn đến

làm cho chi phí khấu hao trong kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc.

b. Khách quan tiêu cực

4.Do máy móc trong doanh nghiệp đã cũ lượng khấu hao lớn làm cho chi phí

khấu hao tăng.

22



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

2.2.6.Chi phí nhiên liệu, điện

Trong kỳ phân tích nhiên liệu, điện giảm một lượng là 1.429.561 nghìn

đồng so với kỳ gốc. Đồng thời tiết kiệm tổng chi phí là 4.463.978 nghìn đồng làm

cho mức ảnh hưởng đến tổng chi phí giảm 1,05%. Nguyên nhân là do:

2.2.6.1. Về nguyên nhân chủ quan

a. Chủ quan tích cực

1.Do doanh nghiệp biết tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình vận tải hàng hóa

b. Chủ quan tiêu cực

2.Trong kỳ doanh hàng hóa giao tận nơi ít, chủ yếu khách hàng mua trực tiếp nên

không tốn nhiều chi phí nguyên liệu

2.2.6.2. Về nguyên nhân khách quan

a. Khách quan tích cực

3. Hoặc do giá của nhiên liệu, điện trong kỳ có xu hướng giảm làm cho tổng chi

phí giảm một lượng đáng kể. Điều này được đánh giá là hợp lý. Cần phát huy hơn

nữa.

b. Khách quan tiêu cực

4. Chất lượng nhiên liệu, vật liệu, điện trong kỳ còn khá thấp. Điều này cần xem

xét bên nhà cung cấp. Và được đánh giá là không tốt

2.2.7. Chi khác

So với kỳ gốc trong kỳ này chi phí khác tăng một lượng tuyệt đối là

7.815.802 nghìn đồng, và tăng 109,69 % về số lượng đó so với kỳ trước. Điều này

có nghĩa là doanh nghiệp đã bội chi và đang là biến động không hợp lý. Vì với tốc

độ tăng 109,69% so với kỳ gốc thì nó không làm tổng chi phí tăng mạnh mà đã

góp phần làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp 0,37 %. Nguyên nhân làm cho

yếu tố chi phí khác tăng lên là.

23



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

2.2.7.1. Về nguyên nhân chủ quan

a. Chủ quan tích cực

1. Do nhu cầu về các dịch vụ mua ngoài của đơn vị trong kỳ nghiên cứu tăng cao

hơn so với kỳ gốc. Ví dụ dịch vụ thông tin liên lạc, điện nước thuê ngoài gia

công, vận chuyển ... khối lượng các dịch vụ mua ngoài tăng lên chắc chắn chi phí

cho yếu ttố này sẽ tăng cao hơn và dẫn tới bội chi. Đây là yếu tố chủ quan. Tuy

nhiên mức độ tăng như vậy là không hợp lý nên cơ sở đó doanh nghiệp phải tìm

ra biện pháp hữu hiệu sao cho vẫn tăng chi phí nhưng tốc độ tăng của nó phải

thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu. đó mới là biến động hợp lý.

b. Chủ quan tiêu cực

2. Khối lượng cũng như dịch vụ thuộc chi phí khác bằng tiền trong kỳ mà doanh

nghiệp sử dụng giảm xuống, làm cho tổng chi phí khác bằng tiền giảm mạnh. đây

là nguyên nhân chủ quan do nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩm , hàng

hóa khác là hợp lý và có hiệu quả.

3. Có thể do quy mô sản xuất được thu hệp, do vậy chi phí khác bằng tiền cũng

phải giảm xuống. Đây là một nguyên nhân tất yếu, vì khối lượng khác bằng tiền

tỷ lệ thuận so với quy mô, khối lượng sản phẩm sản xuất ra.

4. So với kỳ gốc, giá của các sản phẩm , hàng hóa dịch vụ thuộc nhóm chi phí

khác bằng tiền giàm xuống, do vậy làm cho tổng chi phí này trong kỳ nghiên cứu

phải giảm xuống.

2.2.7.2. Về nguyên nhân khách quan

a. Khách quan tích cực

5. Do giá cả các dịch vụ mua ngoài biến động tăng so với kỳ trước chẳng hạn

như.: do giá dầu thô, xăng dầu tăng lên làm cho chi phí vận chuyển thuê ngoài



24



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

cũng tăng lên dẫn đến tổng chi phí của yếu tố này tăng lên. Đây là nguyên nhân

khách quan, là mối quan hệ nhân quả, tất yếu trong nền kinh tế thị trường.

6. Do các cơ sở mà chúng ta thuê gia công chế biến hoặc vận chuyển phá vỡ hợp

đồng ( không đáp ứng đủ về số lượng phương tiện vận chuyển, cũng như chất

lượng không đảm bảo, làm cho mdoanh nghiệp phải đi thuê ở các đơn vị cơ sở

khác với giá cước phí cao hơn. Do đó mà làm góp phần làm cho tổng chi phí cho

dịch vụ thuê ngoài trong kỳ tăng lên. Đây là nguyên nhân khách quan có ảnh

hưởng không tốt cho doanh nghiệp.

b. Khách quan tiêu cực

7. Do trong kỳ doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất xây dựng thêm một số

phân xưởng, nhà kho, công trình phụ... vì vậy lượng dịch vụ mua ngoài không chỉ

cung cấp cho các bộ phận cũ mà còn cung cấp cho các bộ phận mới xây dựng để

đảm bảo duy trì sản xuất được bình thường vì thế chi phí dịch vụ mua ngoài kỳ

nghiên cứu tăng cao. Đây là nguyên nhân vừa chủ quan vừa khách quan. Tuy

nhiên vừa mới đưa vào sản xuất nên chi phí dịch vụ mua ngoài là bội chi.

8. Do doanh nghiệp thanh toán đúng thời hạn trong hợp đồng, không bị phạt vì vi

phạm hợp đồng điều này cũng góp phần làm cho tổng choi phí khác bằng tiền của

doanh nghiệp trong kỳ giảm xuống.

III. TIỂU KẾT

Qua số liệu thu thập được cùng với những phân tích cụ thể đối với từng yếu

tố ta thấy cũng có điểm doanh nghiệp đã làm rất tốt,nhưng vẫn còn vài yếu tố mà

biến động không hợp lý.

Về những điểm doanh nghiệp đã được trong kỳ nghiên cứu như; chi phí

nguuyên vật liệu- một chi phí chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí nhưng

doanh ngiệp đã thực hiện chi khá hợp lý mà còn tiết kiệm được một khoản khá

25



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ

Tải bản đầy đủ ngay(51 tr)

×