Tải bản đầy đủ - 51 (trang)
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 51trang

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Nhân tố trong phân tích là cái "nhỏ" hơn chỉ tiêu và cấu thành chỉ tiêu phân

tích. Trong phân tích, việc phân tích về các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp sẽ

đợc tiến hành thông qua việc phân tích các nhân tố cấu thành chỉ tiêu. Trong

nhiều trường hợp của phân tích thì ranh giới giữa chỉ tiêu và nhân tố là không rõ

ràng. Để phân biệt đâu là nhân tố đâu là chỉ tiêu một cách chính xác người ta cần

căn cứ vào từng trường hợp cụ thể thông qua phương trình kinh tế, ở đó cái tham

gia cấu thành là nhân tố, cái được cấu thành là chỉ tiêu.

Nguyên nhân trong phân tích là cái "nhỏ" hơn nhân tố. Nguyên nhân có có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng trong phân tích. Trong quá trình phân tích người ta

thường tìm đến các nguyên nhân nguyên thuỷ, đó là những nguyên nhân không

thể hoặc không nhất thiết phải chia nhỏ hơn nữa. ở đó thường chứa đựng một hoạt

động hay một nhóm các hoạt động cá biệt.

Như vậy

Đối tượng nghiên cứu là các quá trình và kết quả kinh doanh được biểu hiện

cụ thể thông qua các chỉ tiêu kinh tế với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng.

2.3 . Mục đích phân tích

- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh , kết quả của việc thực hiện nhiệm vụ

được giao. Đánh giá việc thực hiện, chấp hành các chế độ chính sách của nhà

nước.

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

kết quả hoạt động kinh tế cần nghiên cứu, xác định các nguyên nhân dẫn đến sự

biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện

tượng nghiên cứu.



5



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

- Đề xuất phương hướng và biện pháp để cải tiến công tác khai thác các khả

năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh.

2.4. Nguyên tắc phân tích

- Phân tích bao giờ cũng xuất phát từ việc đánh giá chung sau đó mới đi sâu

phân tích chi tiết từng khía cạnh của sự vận động của hiện tượng nghiên cứu.

- Phân tích phải đặt trong sự vận động và phát triển của hoạt động kinh tế có

như vậy mới thấy được xu hướng phát triển của sự việc và thấy được tính qui luật

của nó.

- Phân tích phải được thực hiện trong mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng

kinh tế, có như vậy mới thấy được nguyên nhân phát triển của sự việc.

- Phân tích phải đi sâu vào nguyên cứu từng bộ phận cấu thành các hiện tượng

kinh tế để xem xét mối quan hệ nội tại của hiện tượng kinh tế đó. Từ đó thấy

được bản chất của sự vận động và phát triển kinh tế.

- Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, khách quan và triệt.

II.CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG BÀI

1.Các phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh được sử dụng trong bài

phân tích:

1.1. Phương pháp so sánh:

So sánh là một phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định

hay đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh xác định vị trí và xu hướng biến động

của hiện tượng kinh tế.

Trong quá trình phân tích mà sử dụng phương pháp so sánh thì các hiện tượng

nghiên cứu được đưa về cùng mốc thời gian, cùng mục đích nghiên cứu.

Phương pháp so sánh được sử dụng trong các trường hợp sau:

6



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

- So sánh giữa trị số chỉ tiêu thực tế với trị số kế hoạch hoặc định mức.

- So sánh giữa trị số chỉ tiêu thực tế kỳ này với chỉ tiêu ấy ở kỳ trước.

- So sánh giữa các đơn vị với nhau, giữa các đơn vị thành phần, giữa đơn vị

nghiên cứu với ngành hoặc nền kinh tế quốc dân.

- So sánh giữa thực tế với nhu cầu, thực tế với khả năng

Các phương pháp so sánh:

a/ So sánh bằng số tuỵệt đối:

Đây là phương pháp phản ánh quy mô khối lượng của hiện tượng nghiên cứu

tăng hoặc giảm về số tuyệt đối giữa hai kỳ.

Phương pháp xác định:

+ Mức biến động tuyệt đối (Chênh lệch tuyệt đối):



∆y = y1 − y 0

Trong đó:

y1: là mức độ chỉ tiêu của kỳ nghiên cứu.

y0: là mức độ chỉ tiêu của kỳ gốc

b/ So sánh bằng số tương đối:

Đây là phương pháp cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kế cấu

của tổng thể, trình độ phổ biến của hiện tượng.

Trong phân tích thường dùng các loại số tương đối sau:

* Số tương đối kế hoạch:

Dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu kinh tế.

Phương thức này có hai dạng:





Dạng đơn giản:



7



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ



kkh =

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch:



y1

* 100

ykh



(%)



Trong đó:

yKH: là mức độ chỉ tiêu kỳ kế hoạch





Dạng liên hệ: khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêucó liên quan để xác định mức

biến động tương đối và qua đó đánh giá sự biến động của hiện tượng.

Mức biến động tương đối của chỉ tiêu nghiên cứu (∆y'):







y' = y1 - ykh * Hệ số của chỉ tiêu liên hệ



Hệ số của chỉ tiêu liên hệ =



Møcdé kúnghiªn cøucñachØ

tiªu liªn hÖ

Møcdé kú kÕho¹chcñachØ

tiªu liªn hÖ



* Số tương đối động thái:

Đây là phương pháp phản ánh xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện

tượng qua thời gian.



t=

Công thức xác định:

Trong đó:



y1

* 100

y0



(%)



y1 là mức độ kỳ ngiên cứu.



y0 là mức độ kỳ gốc.

* Số tương đối kết cấu:

Phương pháp này xác định tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể

(xác định kết cấu của chỉ tiêu nghiên cứu).

di =



yi

y

* 100 = n i * 100

ytt

∑ yi

i =1



Công thức xác định:

8



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



(%)



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Trong đó: di: tỷ trọng của bộ phận thứ i.

yi: là mức độ của bộ phận.

yt t là mức độ của tổng thể.

n: mức độ của tổng thể nghiên cứu.

Thông qua số lượng và tỷ trọng của từng bộ phận ta thấy đươcl vai trò của

từng bộ phận đó với tổng thể nghiên cứu đồng thời cho ta thấy nguyên nhân và

bản chất của sự biến động.

1.2. Phương pháp chi tiết:

Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành:

Phương pháp giúp ta biết được quan hệ cấu thành của các hiện tượng và kết

quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế. Từ đó giúp cho việc

đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể và

xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý.

2.Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu

phân tích được sử dụng trong bài

Phương pháp cân đối





Điều kiện vận dụng: Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi

các nhân tố có mối quan hệ tổng, hiệu, hoặc kết hợp cả tổng và hiệu với chỉ tiêu

nghiên cứu. Cụ thể khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ

tiêu nghiên cứu chính bằng chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc

của nguyên tố đó.







Phương trình khái quát:

Gọi hiện tượng nghiên cứu là y có 3 nhân tố ảnh hưởng là a,b,c. Các nhân tố

ảnh hưởng có mối quan hệ tích. Ta có phương trình khái quát:

9



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

y=a+b-c

- Xác định giá trị chỉ tiêu kỳ gốc:

y0 = a0 + b0 - c0

- Xác định giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu:

y1 = a1 + b1 - c1

- Xác định đối tượng phân tích:

Δy = y1 - y0 = (a1 + b1 - c1) - (a0 + b0 - c0)

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích:





Ảnh hưởng của nhân tố a đến y:

+ Ảnh hưởng tuyệt đối:



+ Ảnh hưởng tương đối:





Δya = a1 - a0 = Δa



δya =



∆ya

* 100(%)

yo



Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

+ Ảnh hưởng tuyệt đối:



+ Ảnh hưởng tương đối:



Δyb = b1 - b0 = Δb



δyb =



∆yb

* 100(%)

yo



 Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:



+ Ảnh hưởng tuyệt đối:



+ Ảnh hưởng tương đối:



Δyc = - (c1 - c0) = - Δc



δyc =



∆yc

* 100(%)

yo



- Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

Δy = Δya + Δyb + Δyc

δy = δya + δyb + δyc

10



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ



11



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Bảng phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu nghiên cứu (Bảng loại 2):



Kỳ gốc

STT Chỉ tiêu

Quy





Kỳ



nghiên



cứu



Tỷ



Quy



trọng







(%)



So

sánh

(%)



Chênh

lệch



MĐAH

đến



y



(%)



Tỷ

trọng

(%)



1



Nhân tố thứ nhất



a0



da0



a1



da1



Δa



Δa



δya



2



Nhân tố thứ hai



b0



db0



b1



db1



Δb Δb



δyb



3



Nhân tố thứ ba



c0



dc0



c1



dc1



Δc



Δb



δyc



Chỉ tiêu phân tích y0



100



y1



100



Δy Δy







III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH

Từ tầm quan trọng của công tác phân tích hoạt động kinh tế của doanh

nghiệp thì việc tổ chức thường xuyên công tác phân tích kinh tế doanh nghiệp

đang được tất cả các doanh nghiệp trong thực tiễn sản xuất triển khai. Các hoạt

động phân tích ấy được phân loại theo nhiều cách. Căn cứ vào mối quan hệ giữa

thời gian tiến hành công tác phân tích với thời gian của các hoạt động cần phân

tích, người ta chia hoạt động phân tích thành 3 loại, đó là: phân tích trước, phân

tích hiện hành, phân tích sau.Căn cứ vào nội dung phân tích, người ta chia hoạt

động phân tích thành 2 loại, đó là: phân tích có tính toàn diện về hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phân tích có tính chuyên sâu về hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

12



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Trong hoạt động phân tích kinh tế doanh nghiệp có hai chủ thể đó là người

giao nhiệm vụ phân tích và người thực hiện công tác phân tích. Nhiệm vụ của

từng chủ thể khác nhau cần phải phân biệt.



13



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

PHẦN II: PHÂN TÍCH

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ

SẢN XUẤT THEO YẾU TỐ

I. MỤC ĐÍCH- Ý NGHĨA

1. Mục đích:

Phân loại tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo yếu tố là một bộ phận

quan trọng không thể thiếu trong hoạt động phân tích tình hình kinh doanh của

Doanh nghiệp.

Thông qua việc phân tích chi phí sản xuất theo yếu tố để nhằm đạt được

các mục đích sau đây:

- Nhằm xác định cơ cấu chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình

sản xuất kinh doanh

- Thấy được sự biến động tăng hay giảm của các yếu tố chi phí giữa các kỳ

với nhau

- Căn cứ vào số liệu của các kỳ trước để có thể lập kế hoạch dự toán cũng

như nhu cầu vốn cho các kỳ sau đó.

2. Ý nghĩa

Phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo yếu tố là công việc có ý

nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Nó không chỉ cho ta biết kết cấu và tỷ trọng của từng loại chi phí mà còn là

cơ sở để lập lên bảng thuyết minh báo cáo tài chính để phân tích tình hình thực

hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho các kỳ sau

Từ kết quả thu được do phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất là cơ

sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. nếu không

14



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

xác định được tổng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì sẽ không xác định

được kết quả của Doanh nghiệp.

Vì vậy phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất nói chung và theo yếu tố nói

riêng là việc làm vô cùng cần thiết.

II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO

YẾU TỐ

1.Lập bảng số liệu

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ THEO YẾU TỐ

Kì gốc



Kì nghiên cứu

Tỷ

trọng

(%)



Bội chi hay tiết kiệm



Tỷ

trọng

(%)



TT



Khoản mục chi phí



1



Chi phí nhân công



63.444.725



14,88



59.544.372



13,64



2



Nguyên vật liệu

chính



162.321.28

3



38,07



166.802.820



38,21



3



Nguyên vật liệu phụ



37.776.900



8,86



37.193.405



8,52



4

5



Công cụ dụng cụ

Khấu hao TSCĐ



18.547.349

37.563.712



4,35

8,81



21.914.424

37.979.182



5,02

8,70



6



Nhiên liệu, điện



26.094.201



6,12



24.664.641



5,65



7



Chi khác



80.627.672



18,91



88.443.474



20,26



100,00



436.542.318



Tổng chi phí

Tổng giá trị sản xuất



Giá trị

(103đ)



426.375.84

1

476.005.98

9



Giá trị

(103đ)



531.359.30

9



15



Tên: Manivanh Phoutthavong

Mã SV: 55178



100,00



So sánh

(%)



93,85

102,76

98,46

118,15

101,11

94,52

109,69

102,38



Ản

hưở

đế

∑C

(%



Tuyệt đối

(103đ)



Tương đối

(103đ)



-3.900.353



-11.278.151



-2,



4.481.537



-14.394.322



-3,



-583.494



-4.976.457



-1,



3.367.075

415.470



1.210.259

-3.952.702



0,

-0,



-1.429.561



-4.463.978



-1,



7.815.802



-1.560.150



-0,



10.166.47

7



-39.415.501



-8,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(51 tr)

×