Tải bản đầy đủ - 42 (trang)
Các chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ với ngân sách

Các chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ với ngân sách

Tải bản đầy đủ - 42trang

Thuế TNDN là khoản thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Thuế TNDN

được tính bằng 22% lợi nhuận trước thuế. Thuế TNDN trong kỳ nghiên cứu đạt 215,83%

so với kỳ gốc, tăng 115,83%, tương ứng với 1.636.928 (10 3 đồng). Các nguyên nhân làm

cho thuế TNDN tăng lên là do lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ đã tăng lên. Bao

gồm các nguyên nhân sau:

- Do doanh nghiệp đã biết cách mở rộng quy mô sản xuất một cách hợp lý, lợi

nhuận của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu tăng lên làm tăng thuế TNDN. Đây là

nguyên nhân chủ quan

- Sản phẩm của doanh nghiệp được nhiều người tiêu dùng biết đến và sử dụng,

làm cho khối lượng hàng bán và doanh thu tăng lên. Mặt khác chi phí cho công tác

quảng cáo tiếp thị lại nhỏ hơn rất nhiều so với doanh thu thu được, dẫn đến lợi nhuận

tăng, làm tăng thuế TNDN. Đây là nguyên nhân chủ quan

- Nhà nước có chính sách tăng giá một số loại sản phẩm nhằm kìm chế việc lạm

phát đang gia tăng trong nền kinh tế. Do đó, giá bán của doanh nghiệp cũng tăng theo xu

hướng chung ,làm tăng doanh thu, dẫn đến tăng lợi nhuận và thuế TNDN. Đây là nguyên

nhân khách quan.

- Thu nhập của người dân tăng lên nên nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của họ cũng

nhiều hơn. Vì vậy, khối lượng hàng bán của doanh nghiệp tăng lên, làm cho doanh thu

tăng. Doanh thu tăng lên kéo theo lợi nhuận và thuế TNDN cũng tăng lên. Đây là nguyên

nhân khách quan.

c. Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội được tính bằng 18% lương cơ bản ( lương thời gian ). Bảo hiểm xã hội

mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách trong kì nghiên cứu đạt 104,5% so với kỳ gốc,

tăng 4,5%, tương ứng với 22.385 (103 đồng). Bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp phải nộp

trong kỳ nghiên cứu tăng lên là do lương thời gian tăng lên. Các nguyên nhân có thể là:

- Doanh nghiệp đã thực hiện việc tuyển mộ thêm lao động ở bên ngoài vào làm

nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất làm cho số lao động trong doanh

24



nghiệp tăng lên. Số lao động tăng làm tăng lương thời gian mà doanh nghiệp phải trả,

dẫn đến khoản BHXH trích theo lương cũng tăng lên.

- Doanh nghiệp đã thực hiện việc tăng mức lương cơ bản cho người lao động.

Đây là một chiến lược có ý nghĩa đặc biệt của doanh nghiệp nhằm thu hút lực lượng lao

động có tay nghề cao. Việc làm này bước đầu có thể làm cho khoản BHXH mà doanh

nghiệp phải nộp tăng nhưng nó có ỹ nghĩa lâu dài, đem lại nhiều lợi ích trong tương lai

cho doanh nghiệp thông qua việc kích thích tinh thần lao động sáng tạo cho người lao

động và có đội ngũ lao động có trình độ cao. Đây là nguyên nhân chủ quan mang tính

tích cực.

- Do nền kinh tế đang rơi vào tình trạng lạm phát nhanh, làm cho giá cả các mặt

hàng có xu hướng tăng lên. Để đảm bảo cho người lao động có thể đáp ứng được các

nhu cầu thiết yếu của mình trong cuộc sống, nhà nước đã có chính sách tăng mức lương

cơ bản cho người lao động. Vì vậy, khoản BHXH trích theo lương cơ bản cũng tăng lên.

§3- KẾT LUẬN

Qua việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã cho ta thấy

doanh nghiệp đã có sự mở rộng và phát triển vượt bậc. Đồng thời doanh nghiệp cũng đã

quan tâm hơn đến đời sống của người lao động trong doanh nghiệp, thực hiện tốt các

nghĩa vụ đối với nhà nước. Để thực hiện được điều này, đội ngũ cán bộ quản lý và công

nhân trong doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu, thi đua vì lợi ích chung của toàn

doanh nghiệp.

Tuy nhiên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp vẫn còn tồn tại một số hạn

chế nhất định. Công tác quản lý các yếu tố đầu vào chưa thực sự chặt chẽ, làm hao hụt

nhiều nguyên vật liệu. Đồng thời doanh nghiệp cũng mới chỉ quan tâm đầu tư đến khâu

sản xuất nhưng khâu dự trữ và bảo quản chưa được chú ý nên gây ra nhiều thiệt hại cho

doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần quản lý tốt hơn nữa quá trình thu mua cấp phát nguyên

vật liệu, duy tu lại hệ thống kho bãi bảo quản để tránh những thiệt hại không cần thiết.



25



Qua đây ta cũng thấy được bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp đã được tổ

chức sắp xếp và hoạt động khá hiệu quả. Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền

vững trên thị trường, thì cần phải tìm ra các biện pháp quản lý tốt hơn nữa.



26



Chương II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá chị sản xuất theo các chỉ tiêu

sử dụng máy móc thiết bị

§1.MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

1.Ý nghĩa

Giúp người quản lý doanh nghiệp thấy được thực trạng của doanh nghiệp về máy móc

thiết bị, thấy được nhiều măt yếu cần bổ sung, sửa đổi về cơ cấu, quy mô máy móc thiết

bị, từ đó có kế hoạch và biện pháp tăng giảm máy móc thiết bị trong doanh nghiệp một

cách hợp lý và hiệu quả. Từ đó doang nghiệp có biện pháp cụ thể sử dụng máy móc thiết

bị của mình có hiệu quả hơn.

2.Mục đích

Máy móc thiết bị là cơ sở vật chất quan trọng của mỗi doanh nghiệp, nó giữ vai trò

quan trọng đối với hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả

cao, máy móc thiết bị phải sử dụng triệt để cả về công suất và thời gian. Tình hình sử

dụng máy móc thiết bị do đó cũng có ảnh hưởng lớn đến giá trị sản xuất.

Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ sử dụng máy móc

thiết bị có những mục đích sau.

Thứ nhất: Xác định các nhân tố, các nguyên nhân thúc đẩy việc sử dụng triệt để

máy móc thiết bị cũng như các nguyên nhân gây lãng phí.

Thứ hai: Nghiên cứu kết cấu và sự biến động của máy móc thiết bị để xác định kết

cấu hợp lý nhất và xác định khả năng tiềm tàng.

Thứ ba: Đánh giá trình độ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và những kinh

nghiệm sản xuất tiên tiến trong việc trang bị và sử dụng máy móc thiết bị của doanh

nghiệp.

Thứ tư : Tìm ra phương hướng biện pháp khai thác những khả năng tiềm tàng của

máy móc thiết bị trong doanh nghiệp, hạn chế những lãng phí , bất hợp lý . Tiến hành đổi

mới các loại máy móc thiết bị để có kết cấu hợp lý, hiệu quả sử dụng cao, nâng cao năng

suất lao động.



27



§2. PHÂN TÍCH

I)Lập biểu số hiệu

-



Phương trình kinh tế

Gs = ...Pg

Trong đó:



Gs : Giá trị sản xuất

N: Số máy móc có bình quân trong kỳ( chiếc)

T

t



: Số ngày làm việc bình quân( ngày/ chiếc)5

: Số giờ làm việc bình quân( giờ/ ngày)



Pg



: Năng suất giờ bình quân( 103 đồng/giờ)



28



PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT



-



BỊ

-



-



Chỉ tiêu



-



-



-



-



-



-



Đ



K



K



S



C



-



MĐAH



-



đến Gs

T

u



-



y



n





t

đ



i

-



(

1

0

3



đ



n

g

29



-



)

-



9

.



-



-



Số máy móc

có bình quân



-



-



-



C



1



-



9



-



-



9



-



5



-



2

5

.

8

3

-



7

2

8



-



Số ngày làm

việc



-



bình



-



-



-



-



-



n



2



2



1



quân



1



-



-



7



7



5

0

1



-



-



Số giờ làm

việc



bình



-



-



-



-



-



-



gi



7



7,



1



0



quân



-



-



3

0



30



9

1

2

9

-



7

1

9



-



Năng



suất



giờ



bình



-



-



-



-



-



-



9



1



6



8



1



2



6



quân



-



0

9

7



-



-



Giá trị sản

xuất



-



-



-



-



-



-



1



9



1



1



3



-



31



-



-



-



-



II) Đánh giá chung.

Qua bảng phân tích ta thấy giá trị sản xuất kỳ gốc là 925.258.369



-



đồng, kỳ nghiên cứu là 125.369.258 đồng tăng 30.110.889 đồng so với kỳ

gốc tương đương với tăng 31,61%. Giá trị sản xuất bị tác động bởi các

nhân tố: số may móc có bình quân trong kỳ, số ngày làm việc bình quân,

số giờ làm việc bình quân và năng suất giờ bình quân. Nhìn chung tất cả

các nhân tố đều có xu hướng tăng, có một nhân tố giảm duy nhất đó là máy

móc có bình quân giảm 1 chiếc tương đương với giảm 10% so với kỳ gốc,

nhân tố tăng nhiều nhất là năng suất giờ bình quân, tăng 2.392,4587

đồng/giờ tương đương với tăng 38,09% so với kỳ gốc.

-



III)Phân tích chi tiết



-



a. Số máy móc bình quân



-



Trong kỳ số máy móc bình quân giảm 10%, tương ứng với giảm 1 thiết bị

làm cho giá trị sản xuất giảm 9.525.837(103 đồng).Nguyên nhân chủ yếu

có thể do:



-



Trong kỳ, doanh nghiệp đưa một thiết bị sản xuất từ doanh nghiệp đi góp

vốn



-



Doanh nghiệp được nhận tài sản của doanh nghiệp là một đối tác làm ăn

lâu năm với doanh nghiệp. Điều này sẽ giữ được mối làm ăn lâu dài với

doanh nghiệp nên nguyên nhân làm giảm máy móc này không hẳn là tiêu

cực. Có thể coi đây là nguyên nhân chủ quan tích cực cho quan hệ ngoại

giao của công ty.



-



-Tình trang máy móc của doanh nghiệp đang giảm xuống, có một số

máy móc thiết bị hỏng không còn sử dụng được nữa cần phải thanh lý.

Đáng ra phải thay thế mới nhưng máy móc đã thanh lý tuy nhiên do nhu

cầu thị trường về mặt hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất giảm nên

doanh nghiệp quyết định không đầu tư máy móc thiết bị mới làm cho số

32



máy móc trong kỳ nghiên cứu giảm hơn so với kỳ gốc. Có thể xem

nguyên nhân này vừa tiêu cực vừa tích cực.

Trong kỳ nghiên cứu một số doanh nghiệp của Nhật bản tiến hành



-



thu mua máy móc cũ với giá trị cao nhằm lấy 1 số thiết bị quan trọng trong

máy móc và chế tạo lại. Doanh nghiệp có 1 số thiết bị sản xuất tình trạng

kém nên doanh nghiệp quyết định bán để thu nguồn lợi này. Cũng do nhu

cầu về sản phẩm của doanh nghiệp đang suy thoái nên doanh nghiệp không

mua lại máy mới cho số máy móc đã bán đi. Đây là nguyên nhân khách

quan tích cực vì không cần đầu tư nhiều vào nguồn không mang lại nhiều

lợi ích và thu nhập lâu dài của doanh nghiệp.

-Kỳ trước doanh nghiệp nhận 1 lô máy móc do nhà cung cấp Trung



-



Quốc. Sau 1 kỳ sử dụng số máy móc thiết bị này đã bị hỏng và phải tiến

hành sửa chữa thường xuyên. Thấy máy móc hoạt động kém lại tốn tiền

sửa chữa doanh nghiệp đã đưa số thiết bị này vàkho chờ thanh lý. Đây là

nguyên nhân khách quan tiêu cực.

-



b.Số ngày làm việc bình quân

Số ngày làm việc bình quân kỳ gốc là 213 ngày/chiếc, ở kỳ nghiên



-



cứu là 220 ngày/chiếc tăng 7 ngày/chiếc tương ứng với tăng 3,29% so với

kỳ gốc, làm cho giá trị sản xuất tăng 2.817.501 (103 đồng) tương ứng tăng

2,96%. Số ngày làm việc bình quân tăng có thể do một số nguyên nhân

sau:

-



- Vì được đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị mới nên ít bị hỏng

nên số ngày làm việc tăng lên so với kỳ gốc. Kỳ gốc số máy móc thiết bị

hiện có của doanh nghiệp thường xuyên bị hỏng , gây gián đoạn cho quá

trình sản xuất , mỗi khi máy hỏng phải sửa chữa mất nhiều thời gian và

công nhân không có máy móc thiết bị để làm việc. Tình trạng này đã được

khắc phục ở kỳ nghiên cứu khi số máy móc thiết bị cũ được thay thế, dây

33



chuyền sản xuất được hiện đại hoá. Máy móc thiết bị ít bị hỏng hơn, số

ngày làm việc được tăng lên, tình trạng công nhân không có máy để làm

được hạn chế. Đây là một nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực , tác

động tốt tới giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.

-Vì thời tiết bớt khô hạn hơn nên tình trạng mất điện ít xảy ra hơn , do đó



-



số ngày làm việc của một thiết bị cũng được tăng lên . Đây là một nguyên nhân tích cực

bởi đã khắc phục được tình trạng gián đoạn trong sản xuất , các máy móc thiết bị không

phải đợi có điện để vận hành nữa . Do đó , khối lượng sản xuất tăng lên trong kỳ , giảm

thiểu được số ngày không làm việc lãng phí của máy móc thiết bị cũng như công nhân .

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

-



- Nguồn nguyên liệu được cung cấp đầy đủ và kịp thời nên thời

gian làm việc của máy móc không bị gián đoạn. Đây là nguyên nhân

khách quan tích cực.



-



c.Số giờ làm việc bình quân của một thiết bị trong ngày

Số giờ làm việc bình quân ở kỳ gốc là 7,12 giờ/chiếc, ở kỳ nghiên

cứu là 7,3 giờ/người tăng 0,18 giờ/chiếc so với kỳ gốc tương ứng với tăng

4,3%, làm cho giá trị sản xuất tăng 3.091.297(10 3 đồng) tương đương với

tăng 3,25%. Số giờ bình quân trong kỳ tăng như vậy có thể do một số

nguyên nhân sau:



-



- Sở điện lực không tiến hành cắt điện luân phiên nữa đồng thời số giờ mất



điện trong kỳ nghiên cứu giảm đi nên đã tăng được số giờ làm việc bình quân của một

thiết bị của doanh nghiệp . Đây là một nguyên nhân khách quan mang tính tích cực bởi

đã góp phần giảm thiểu đáng kể số giờ lãng phí của máy móc thiết bị . Quá trình sản xuất

không bị gián đoạn , giá trị sản xuất tạo ra nhiều hơn .

-



- Công tác tổ chức nơi làm việc của doanh nghiệp có nhiều tiến bộ . Các



dụng cụ làm việc được sắp xếp một cách có khoa học hơn , gọn gàng hơn , đúng chỗ đã

góp phần làm giảm thời gian máy móc thiết bị phải chờ người lao động đi tìm dụng cụ

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ với ngân sách

Tải bản đầy đủ ngay(42 tr)

×