Tải bản đầy đủ - 42 (trang)
§1.MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

§1.MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Tải bản đầy đủ - 42trang

` Lợi nhuận

- Nhóm 4: Nhóm những chỉ tiêu quan hệ với ngân sách.

Những chỉ tiêu này phản ánh các chỉ tiêu thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ dối với ngân

sách Nhà nước bao gồm thuế các loại và các khoản phải nộp khác như:

` Thuế VAT

` Thuế sử dụng vốn

` Thuế thu nhập doanh nghiệp

` Nộp bảo hiểm xã hội

2.Mục đích

§2. PHÂN TÍCH

I)Lập biểu số hiệu



12



BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Stt



Chỉ tiêu



Đơn vị



Kỳ gốc



1

2

a

b



Giá trị sản xuất

Lao động tiền lương

Tổng số lao động

Năng suất lao động



103 đồng

Người

103 đồng/ng



c

d

3

a

b

c

4

a

b

c

d



Tổng quỹ lương

Tiền lương bình quân

Chỉ tiêu tài chính

Tổng thu

Tổng chi

Lợi nhuận

Quan hệ với ngân sách

Thuế VAT

Thuế TNDN

BHXH

Thuế TNCN



103 đồng/ng-th

103 đồng

103 đồng

103 đồng

103 đồng

103 đồng

103 đồng

103 đồng

103 đồng



Chênh lệch



So sánh (%)



95.258.369



Kỳ nghiên

cứu

125.369.258



30.110.889



131,61



675

141.123,51



684

183.288,39



9

42.165



101,33

129,88



2.760.750

4090



2.885.112

4218



124.362

128



104,50

103,13



74.654.987

68.231.369

6.423.618



88.987.654

75.123.456

13.864.198



14.332.667

6.892.087

7.440.580



119.20

110,10

215,83



7.465.498,7

1.413.195,96

496.935

204,5



8.898.765,4

3.050.123,56

519.320,16

210,9



1.433.267

1.636.928

22.385

6



119,2

215,83

104,5

103,13



13



II) Đánh giá chung.

Qua bảng phân tích ta nhận thấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có sự biến động giữa hai kỳ. Tất cả các chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu đều tăng cao hơn

so với kỳ gốc. Trong đó thì lợi nhuận là chỉ tiêu có tốc độ tăng nhanh nhất. Mức tăng của

chỉ tiêu lợi nhuận là rất lớn. So với kỳ gốc là 6.423.618(10 3 đồng) , ở kỳ nghiên cứu chỉ

tiêu tổng thu đạt 13.864.198(103 đồng) tức là tăng 7.440.580(103 đồng), tương đương với

tăng 115,83% . Chỉ tiêu tổng số lao động tăng ít nhất, chỉ tăng 1,33% tương đương với 9

lao động. Doanh nghiệp đóng đủ các loại thuế của nhà nước theo đúng quy định.

Nhìn chung doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và với người lao

động.

III) Phân tích chi tiết

1. Chỉ tiêu giá trị sản xuất

Giá trị sản xuất kỳ nghiên cứu là 125.369.258 (10 3 đồng), tăng 30.110.889 (103 đồng),

tương ứng với 31,61% so với kỳ gốc 95.258.369 (10 3 đồng). Biến động này là rất tốt. Giá

trị sản xuất của doanh nghiệp tăng lên do nhiều nguyên nhân khác nhau:

- Trong kỳ, doanh nghiệp đã có sự mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc xây

dựng thêm 2 phân xưởng sản xuất mới. Hai phân xưởng này được đưa vào hoạt động

trong năm làm cho lượng sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp tăng lên đáng kể.

Lượng sản phẩm sản xuất tăng lên dẫn đến giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong kì

nghiên cứu tăng lên. Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

- Các yếu tố sản xuất được đảm bảo một cách kịp thời. Doanh nghiệp đã tổ chức

tốt công tác vận chuyển và cấp phát nguyên vật liệu, máy móc thiết bị trong doanh

nghiệp cũng thường xuyên được sửa chữa và bảo dưỡng kịp thời. Nhờ đó, hoạt động sản

xuất của doanh nghiệp có thể diễn ra liên tục, không bị gián đoạn, làm cho giá trị sản

xuất củâ doanh nghiệp tăng lên. Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực



14



Ngoài những nguyên nhân chủ quan do bản thân doanh nghiệp thì các yếu tố khách

quan bên ngoài tác động cũng làm cho giá trị sản xuất của doanh nghiệp cũng tăng lên.

Có thể đưa ra một số nguyên nhân chính như sau:

- Do nhu cầu trên thị trường về sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng cao.

Đứng trước cơ hội kiếm lời cao, doanh nghiệp đã chủ động sản xuất nhiều hơn để đáp

ứng nhu cầu của thị trường. Do vậy, giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ nghiên

cứu tăng lên. Nguyên nhân khách quan tích cực này góp phần to lớn trong việc tăng

mạnh giá trị sản xuất của doanh nghiệp.

Giá trị sản xuất của doanh nghiệp tăng lên cho thấy doanh nghiệp đã có sự mở rông quy

mô sản xuất, đa dạng hoá loại hình hoạt động

2. Lao động, tiền lương

Tình hình lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua 4 chỉ tiêu : tổng số lao động,

năng suất lao động, tổng quỹ lương và tiền lương bình quân. Qua bảng phân tích ta thấy

tất cả các chỉ tiêu này ở kì nghiên cứu đều tăng lên so với kì gốc. Cụ thể như sau:

a. Tổng số lao động:

Tổng số lao động của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đạt 101,33%, tăng

1,33% tương ứng với 9 người. Đây là nhân tố có tốc độ tăng chậm nhất trong tất cả các

nhân tố. Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng lên là do:

- Để đáp ứng nhu cầu về sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp đã mở rộng đầu

tư sản xuất bằng việc xây dựng thêm 2 phân xưởng mới và đưa vào hoạt động. Việc mở

rộng quy mô sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải có công nhân để vận hành máy móc và

làm việc. Do đó, doanh nghiệp đã tuyển thêm lao động ở bên ngoài làm cho số lao động

của doanh nghiệp tăng lên. Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.

- Doanh nghiệp đã đa dạng hoá loại hình công việc của mình, ngoài việc sản xuất

sản phẩm chính của công ty, doanh nghiệp còn nhận kinh doanh thêm một số dịch vụ

kèm theo như vận chuyển hàng hoá, tư vấn về sản phẩm. Đây là một cơ hội kinh doanh

đem lại khả năng sinh lời tương đối lớn cho công ty. Tuy nhiên, đội ngũ lao động trong

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

§1.MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Tải bản đầy đủ ngay(42 tr)

×