Tải bản đầy đủ - 42 (trang)
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá chị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị

Chương II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá chị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị

Tải bản đầy đủ - 42trang

§2. PHÂN TÍCH

I)Lập biểu số hiệu

-



Phương trình kinh tế

Gs = ...Pg

Trong đó:



Gs : Giá trị sản xuất

N: Số máy móc có bình quân trong kỳ( chiếc)

T

t



: Số ngày làm việc bình quân( ngày/ chiếc)5

: Số giờ làm việc bình quân( giờ/ ngày)



Pg



: Năng suất giờ bình quân( 103 đồng/giờ)



28



PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THEO CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT



-



BỊ

-



-



Chỉ tiêu



-



-



-



-



-



-



Đ



K



K



S



C



-



MĐAH



-



đến Gs

T

u



-



y



n





t

đ



i

-



(

1

0

3



đ



n

g

29



-



)

-



9

.



-



-



Số máy móc

có bình quân



-



-



-



C



1



-



9



-



-



9



-



5



-



2

5

.

8

3

-



7

2

8



-



Số ngày làm

việc



-



bình



-



-



-



-



-



n



2



2



1



quân



1



-



-



7



7



5

0

1



-



-



Số giờ làm

việc



bình



-



-



-



-



-



-



gi



7



7,



1



0



quân



-



-



3

0



30



9

1

2

9

-



7

1

9



-



Năng



suất



giờ



bình



-



-



-



-



-



-



9



1



6



8



1



2



6



quân



-



0

9

7



-



-



Giá trị sản

xuất



-



-



-



-



-



-



1



9



1



1



3



-



31



-



-



-



-



II) Đánh giá chung.

Qua bảng phân tích ta thấy giá trị sản xuất kỳ gốc là 925.258.369



-



đồng, kỳ nghiên cứu là 125.369.258 đồng tăng 30.110.889 đồng so với kỳ

gốc tương đương với tăng 31,61%. Giá trị sản xuất bị tác động bởi các

nhân tố: số may móc có bình quân trong kỳ, số ngày làm việc bình quân,

số giờ làm việc bình quân và năng suất giờ bình quân. Nhìn chung tất cả

các nhân tố đều có xu hướng tăng, có một nhân tố giảm duy nhất đó là máy

móc có bình quân giảm 1 chiếc tương đương với giảm 10% so với kỳ gốc,

nhân tố tăng nhiều nhất là năng suất giờ bình quân, tăng 2.392,4587

đồng/giờ tương đương với tăng 38,09% so với kỳ gốc.

-



III)Phân tích chi tiết



-



a. Số máy móc bình quân



-



Trong kỳ số máy móc bình quân giảm 10%, tương ứng với giảm 1 thiết bị

làm cho giá trị sản xuất giảm 9.525.837(103 đồng).Nguyên nhân chủ yếu

có thể do:



-



Trong kỳ, doanh nghiệp đưa một thiết bị sản xuất từ doanh nghiệp đi góp

vốn



-



Doanh nghiệp được nhận tài sản của doanh nghiệp là một đối tác làm ăn

lâu năm với doanh nghiệp. Điều này sẽ giữ được mối làm ăn lâu dài với

doanh nghiệp nên nguyên nhân làm giảm máy móc này không hẳn là tiêu

cực. Có thể coi đây là nguyên nhân chủ quan tích cực cho quan hệ ngoại

giao của công ty.



-



-Tình trang máy móc của doanh nghiệp đang giảm xuống, có một số

máy móc thiết bị hỏng không còn sử dụng được nữa cần phải thanh lý.

Đáng ra phải thay thế mới nhưng máy móc đã thanh lý tuy nhiên do nhu

cầu thị trường về mặt hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất giảm nên

doanh nghiệp quyết định không đầu tư máy móc thiết bị mới làm cho số

32



máy móc trong kỳ nghiên cứu giảm hơn so với kỳ gốc. Có thể xem

nguyên nhân này vừa tiêu cực vừa tích cực.

Trong kỳ nghiên cứu một số doanh nghiệp của Nhật bản tiến hành



-



thu mua máy móc cũ với giá trị cao nhằm lấy 1 số thiết bị quan trọng trong

máy móc và chế tạo lại. Doanh nghiệp có 1 số thiết bị sản xuất tình trạng

kém nên doanh nghiệp quyết định bán để thu nguồn lợi này. Cũng do nhu

cầu về sản phẩm của doanh nghiệp đang suy thoái nên doanh nghiệp không

mua lại máy mới cho số máy móc đã bán đi. Đây là nguyên nhân khách

quan tích cực vì không cần đầu tư nhiều vào nguồn không mang lại nhiều

lợi ích và thu nhập lâu dài của doanh nghiệp.

-Kỳ trước doanh nghiệp nhận 1 lô máy móc do nhà cung cấp Trung



-



Quốc. Sau 1 kỳ sử dụng số máy móc thiết bị này đã bị hỏng và phải tiến

hành sửa chữa thường xuyên. Thấy máy móc hoạt động kém lại tốn tiền

sửa chữa doanh nghiệp đã đưa số thiết bị này vàkho chờ thanh lý. Đây là

nguyên nhân khách quan tiêu cực.

-



b.Số ngày làm việc bình quân

Số ngày làm việc bình quân kỳ gốc là 213 ngày/chiếc, ở kỳ nghiên



-



cứu là 220 ngày/chiếc tăng 7 ngày/chiếc tương ứng với tăng 3,29% so với

kỳ gốc, làm cho giá trị sản xuất tăng 2.817.501 (103 đồng) tương ứng tăng

2,96%. Số ngày làm việc bình quân tăng có thể do một số nguyên nhân

sau:

-



- Vì được đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị mới nên ít bị hỏng

nên số ngày làm việc tăng lên so với kỳ gốc. Kỳ gốc số máy móc thiết bị

hiện có của doanh nghiệp thường xuyên bị hỏng , gây gián đoạn cho quá

trình sản xuất , mỗi khi máy hỏng phải sửa chữa mất nhiều thời gian và

công nhân không có máy móc thiết bị để làm việc. Tình trạng này đã được

khắc phục ở kỳ nghiên cứu khi số máy móc thiết bị cũ được thay thế, dây

33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá chị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(42 tr)

×