Tải bản đầy đủ - 113 (trang)
Quy trình lưu chuyển chứng từ :

Quy trình lưu chuyển chứng từ :

Tải bản đầy đủ - 113trang

Bảng thanh toán lương



Sổ Nhật ký chung



Sổ Cái TK 334,338



Bảng cân đối số phát sinh



Báo cáo tài chính



Chú thích :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối quý

Quan hệ đối chiếu

Bước 1 : Theo dõi chấm công

Bước 2 : Tính lương phải trả công nhân viên

Bước 3 : Trích các loại bảo hiểm

Bước 4 : Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên

Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương , các phiếu chi... kế toán

ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số

liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái.

Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã

kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái để lập báo cáo tài chính.

50



6 . Ví dụ minh hoạ:

Trích bảng tổng hợp thanh toán lương cho nhân viên tháng 05/2016

Từ bảng trên, kế toán lập phiếu chi với đầy đủ thủ tục cần thiết, sau đó vào sổ

nhật ký chung, sổ cái TK334, TK 338 theo định khoản:

Chi phí lương tháng 05:

Nợ TK 622



: 120,235,798



Nợ TK 6271 :



24,730,432



Nợ TK 6421 : 75,061,738

Có TK 334 : 220,027,968

Các khoản trích theo lương:



Nợ TK 622



: 28,856,591



Nợ TK 6271 :



5,935,304



Nợ TK 6421 :



18,014,817



Nợ TK 334



: 23,102,937



Có TK 338 : 75,909,649

Từ các bút toán trên kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung ( biểu số...) sổ cái

TK 334,334 (biểu số...), trích bảng chấm công và bảng thanh toán lương của một

tổ trong chi nhánh



Đơn vị : Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng

Bộ phận : Phân xưởng cơ điện, phục vụ



BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 05 năm 2016

S



Họ và tên



Ngày trong tháng



tt



1

2

3



Trần Mạnh Hợp

Dương Quang Thu

Nguyễn Văn Việt



1



2



3



4



5



6



N

N

N



N

N

N



N

N

N



N

N

N



N

N

N



N

N

N



7



51



8



9



10



11



0



13



K

K

K



K

K

K



K

K

K



K

K

K



5

K

K

K



K

K

K



14



15



1



17



18



19



K

K

K



6

K

K

K



K

K

K



K

K

K



K

K

K



2

0

K

K



21



4

5

6

7



Nguyễn Văn Chiến

Lê Thị Ngãi

Đồng Đức Huỳnh

Lương Xuân Cương



N

N

N

N



N

N

N

N



N

N

N

N



N

N

N

N



N

N

N

N



N

N

N

N



K

K



K

K



K

K

K



K

K

K

K



K

K

K

K



K

K

K

K



Người duyệt



K

K

K

K



K

K

K

K



K

K

K

K



K

K

K

K



K

K

K

K



K

K

K

K



Phụ trách bộ phận



Người chấm công

(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)

Ký hiệu chấm công

Lương sản phẩm

Lương thời gian

Ốm, điều dưỡng

Con ốm

Thai sản

Tai nạn

Tập quân sự



:

:

:

:

:

:

:



K

+

Ô



TS

T

Q



Nghỉ phép

Hội nghị, học

Nghỉ bù

Nghỉ không lương

Ngừng việc

Lao động nghĩa vụ

Nghỉ không lý do



:

:

:

:

:

:

:



P

H

B

R

N



O



Đơn vị : Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh - Lê Chân - HP

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tổ cơ điện phụ kiện - Tháng 05 năm 2016

Tiền lương

S

tt



1

2

3

4

5

6

7



Họ và tên



Hệ số

lương



Lương sản phẩm

Công



Tiền



Phụ cấp



Lương thời



Trách



gian



nhiệm



Công



Trần Mạnh Hợp

Dương Quang Thu

Nguyễn Văn Việt

Nguyễn Văn Chiến

Lê Thị Ngãi

Đồng Đức Huỳnh

Lương Xuân Cương



3.74

3.19

2.71

2.31

3.19

2.31

2.31



20

21

21

19

21

21

18



5.868.923



Cộng



19.76



141



27,552,553



Ăn ca



Các khoản k



Tổng

cộng



10,5% BH



Tiền

6.368.923



616.237



5.256.138



500,000



5.256.138



551.894



4.465.246



4.465.246



468.851



3.443.677



3.443.677



361.586



5.256.138



5.256.138



551.894



4.106.169



399.647



3.806.169



300,000



3.262.431

0



0



800,000



3.262.431



342.555



28,352,553



3.292.664



Kế toán số tiền lương trong tháng : Hai mươi tư triệu chín trăm năm mươi chín nghìn tám trăm tám mươi chín đồng ./.

Kế toán lương

(Đã ký)



Phụ trách kế toán

(Đã ký)



Đơn vị : Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh - Lê Chân - HP



SỔ CÁI

Quý II Năm : 2016

Số hiệu : TK334

Tên TK : Phải trả công nhân viên

52



Biểu số:04/2016



Tạm

ứng



NT

ghi

sổ



Chứng từ

SH



NT



Diễn giải



TKĐ

U



Số tiền

Nợ







Số dư đầu kỳ



52,991,988



Số phát sinh



05/0

5



05/0

5



BTTT

L



BTTT

L



05/0

5



05/0

5



.......................

Tiền lương phải trả

công nhân viên

tháng 05



Các khoản trích theo

lương



622



120,235,79

8



6271



24,730,432



6421



75,061,738



338 23,102,937



..............

Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ



305,168,32 270,276,46

4

4

18,100,128



Người lập



Kế toán trưởng



Giám đốc



(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



53



Đơn vị : Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh - Lê Chân - HP



SỔ CÁI

Quý II Năm : 2016

Số hiệu : TK338

Tên TK : Phải trả, phải nộp khác

NT

ghi

sổ



Chứng từ

SH



NT



Diễn giải



TKĐU



Biểu số : 04/2016

Số tiền

Nợ







Số dư đầu kỳ



118,434,356



Số phát sinh

05/0

5



14/05



......................

Các khoản trích

BPBTL 05/05 theo lương



PC14



.........................

Chi tiền mặt đi nộp

14/05 BHXH tháng 04



622



28,856,591



6271



5,935,304



6421



18,014,817



334



23,102,937



1111



23,531,4

05



......................

Cộng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Người lập

(Đã ký)



Kế toán trưởng

(Đã ký)



54



141,933,417 298,294,905

274,795,851

Giám đốc

(Đã ký)



V . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm, dịch vụ là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp bao gồm

những chi phí sản xuất có liên quan đến việc chế tạo và hoàn thành một loại sản

phẩm, một lượng sản phẩm dịch vụ nhất định. Để tiến hành sản xuất kinh doanh

doanh nghiệp phải bỏ ra những loại chi phí gọi là chi phí kinh doanh. Chi phí

kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí trong lao

động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ kinh doanh nhất

định.

Gắn liền với chi phí kinh doanh là giá thành sản phẩm. Chi phí và giá thành

là hai mặt khác nhau, đó là chi phí phản ánh hao phí, còn giá thành thì phản ánh

kết quả. Thực chất giá thành là biểu hiện của toàn bộ những hao phí về nguồn

nhân lực mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến khối lượng công việc, sản

phẩm trong kỳ.

Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh các loại chi phí sản xuất luôn

phát sinh thường xuyên và việc xác định được chính xác chi phí sản xuất là cơ

sở để tính giá thành sản phẩm. Điều này liên quan trực tiếp đến doanh thu và lợi

nhuận của công ty.

Chí phí sản xuất trong công ty bao gồm :

● Chi phí NVL trực tiếp ( TK 621)

● Chi phí nhân công trực tiếp ( TK 622 )

● Chi phí sản xuất chung ( TK 627 )

1 , Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Để tạo nên thành phẩm thì cần rất nhiều loại nguyên vật liệu. Các chi phí

NVL trực tiếp được tập trung cho tất cả các phân xưởng sản xuất trong công ty

và phương pháp kế toán hàng tồn kho của công ty là phương pháp kê khai

thường xuyên nên việc nhập, xuất vật tư kế toán sử dụng TK 152 – Nguyên vật

liệu. Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công ty

mở TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.



55



Để phục vụ cho quá trình sản xuất thì phải trải qua quá trình mua NVL

nhập kho rồi xuất dùng cho các phân xưởng sản xuất. Kế toán nguyên vật liệu

của công ty sử dụng giá thực tế.

- Nguyên vật liệu chính của công ty chủ yếu là roto, vòng bi, trục bac, cuộn

dây,tụ điện...

- Nguyên vật liệu phụ : que hàn, sơn...

- Phụ tùng : Bu lông, ốc vít

1 . 1 Tài khoản sử dụng :

- TK 621 và TK 152

1 . 2 Chứng từ sử dụng :

- Phiếu nhập kho

- Phiếu thu

- Hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

2, Chi phí nhân công trực tiếp ( TK622 )

Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng áp dụng hình thức trả lương theo sản

phẩm đối với những lao động trực tiếp. Đây là hình thức tiền lương tính theo số

lượng, chất lượng sản phẩm đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng đơn giá

tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm công việc đó. Để thuận lợi cho việc

thanh toán, ghi chép sổ sách kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên,

TK338 - Phải trả, phải nộp khác. Trong đó

- TK 3382 : Kinh phí công đoàn

- TK 3383 : Bảo hiểm xã hội

- TK 3384 : Bảo hiểm y tế

Mỗi phân xưởng được lập một bảng tính lương và thanh toán lương riêng.

2 . 1 Tài khoản sử dụng :

- TK 622, TK 334, TK 338

2 . 2 Chứng từ sử dụng :

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán lương

56



- Phiếu chi

3 . Chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung bao gồm những chi phí như chi phí nhân viên phân

xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác...

Để theo dõi các khoản chi phí này kế toán mở TK 627 – chi phí sản xuất

chung và để tiện theo dõi kế toán sử dụng các tiểu khoản :

- TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272 : Chi phí vật liệu

- TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác

3 . 1 Tài khoản sử dụng :

- TK 627 , 153 , 214 , 111 , 105 (chi phí dịch vụ mua ngoài )

3 . 2 Chứng từ sử dụng :

- Bảng phân bổ tiền lương

- Bảng trích khấu hao....

4 . Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

4 . 1 Đối tượng tập hợp chi phí :

Do đặc điểm quy trình sản xuất tại doanh nghiệp là rất phức tạp, sản xuất

theo dây chuyền, quy trình sản xuất ngắn, chỉ sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn

cuối cùng thì mới được xác định là thành phẩm, còn các sản phẩm nào chưa

hoàn thành ở bất kỳ giai đoạn nào, mức độ hoàn thành bao nhiêu đều được coi là

bán thành phẩm ( sản phẩm dở dang ). Mặt khác sản phẩm của doanh nghiệp có

nhiều loại khác nhau nhưng cùng một quy trình công nghệ như nhau. Xuất phát

từ đặc điểm đó kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình

sản xuất của doanh nghiệp.

4 . 2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Là toàn bộ quy trình sản phẩm. Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hiệu quả

chỉ tiêu đánh giá, doanh nghiệp xác định kỳ tính giá thành là hàng quý .

57



5 . Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

Tổng giá thành



=



sản phẩm



Giá trị spdd



+ chi phí phát sinh



đầu kỳ



Zđơn vị sản phẩm







trong kỳ

=



Giá trị spdd

cuối kỳ



Tổng giá thành

Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành



Xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Giá trị spdd + chi phí NVL

Giá trị spdd =



đầu kỳ



Qht cuối kỳ



cuối kỳ



phát sinh trong kỳ

+



x



Qdd cuối kỳ



Qdd cuối kỳ



Trong đó : Qht cuối kỳ : là sản lượng hoàn thành cuối kỳ



Qdd cuối kỳ : là sản lượng dở dang cuối kỳ

6 .Ví dụ minh hoạ:

1,Ngày 04/05 xuất 50 tụ điện phục vụ sản xuất với đơn giá 13.500đ/kg

Nợ TK 621 : 650.000

Có TK 152 : 650.000

2,Ngày 05/05 tiền lương phải trả cho nhân viên sản xuất sản phẩm tập hợp

trong kỳ là 120.235.798 đồng

Nợ TK 622 : 120.235.798

Có TK 334 : 120.235.798

3, Ngày 05/05 chi phí dịch vụ mua ngoài là 10.851.913,thuế suất VAT 10%

Nợ TK 627 : 10.851.913

Nợ TK 133 : 1.085.191

Có TK 331 : 11.937.104

4, C uối tháng tập hợp chi phí như sau :

Kết chuyển chi phí

Nợ TK 154 : 1.440.309.046

Có TK 621 : 1.010.665.434

58



Có TK 622 : 149.092.389

Có TK 627 : 280.551.223

Chi nhánh sản xuất được 4.000 sản phẩm hoàn thành nhập kho và 500 sản phẩm

dở dang, tồn đầu kỳ là 1.423.055.234

DDCK =



1.423.055.234 + 1.440.309.046



x 500 = 318.151.586



4000 + 500



Z



= 1.423.055.234 + 1.440.309.046 - 314.945.299 = 2.545.212.694

Từ bút toán trên kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung (biểu số...), sổ cái TK



621,622,627,154,155 ( biểu số...), sổ chi tiết TK 154,155( biểu số...)



59



Đơn vị : Công ty CP Điện Cơ Hải Phòng

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh - Lê Chân –

HP



Mẫu số : 02 – VT

TT số 200/2014/QĐ/BTC



LỆNH XUẤT VẬT TƯ

Ngày 18 tháng 05 năm 2016

STT

1



Mã vật tư

TX



Tên vật tư

Tụ điện



Đơn vị tính

Chiếc



Số lượng

50



Ngày 18 tháng 05 năm 2016

Người lập phiếu



Thủ kho



Kế toán trưởng



Giám



đốc

(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



Đơn vị : Công ty CP Điện Cơ Hải Phòng

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh - Lê Chân –

HP

60



(Đã ký)



Mẫu số : 02 – VT

TT số 200/2014/QĐ/BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình lưu chuyển chứng từ :

Tải bản đầy đủ ngay(113 tr)

×