Tải bản đầy đủ - 113 (trang)
4 . Quy trình lưu chuyển chứng từ :

4 . Quy trình lưu chuyển chứng từ :

Tải bản đầy đủ - 113trang

Đơn vị : Công ty Cổ phần Điện Cơ HP

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh –Lê Chân -HP



Mẫu số 02- TT

TT số 200/2014/QĐ/BCT

Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC



PHIẾU CHI

Ngày 15 tháng 05 năm 2016



PT 011

TK ghi Nợ635

TK ghi Có 111



Họ, tên người nhận tiền : NH ĐT & PT HP

Địa chỉ : 70 Điện Biên Phủ

Lý do chi : Thanh toán lãi vay ngân hàng

Số tiền : 450.000 đồng

Bằng chữ : Bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.

Kèm theo : 01 Chứng từ gốc

Ngày 15 tháng 05 năm 2016

Giám đốc



Kế toán trưởng



Người lập



Người nhận



(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



86



Thủ quỹ

(Đã ký)



Đơn vị : Công ty Cổ phần Điện Cơ HP

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh - Lê Chân - HP



Biểu số : 04

NHẬT KÝ CHUNG

Quý II Năm 2016



Đơn vị tính : VNĐ

Chứng từ

Ngày,

tháng

ghi sổ



Số

hiệu



Ngày,

tháng



Số phát sinh

Số hiệu

TKĐƯ



Diễn giải



Nợ







....................



15/05



PC15



15/05



Chi tiền thanh toán lãi

vay của công ty cho

NH ĐT & PT HP



635



4,500,0

00



1111



4,500,000



.....................

Cộng phát sinh



14,088,888,7

60



14,088,888,7

60



Giám đốc



Kế toán trưởng



Người ghi sổ



(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



87



Đơn vị : Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng

Địa chỉ : 734 Nguyễn Văn Linh - Lê Chân - HP

Biểu số : 04/2016



SỔ CÁI

Năm : 2016

Số hiệu : TK 635

Tên TK : Chi phí tài chính

NT

ghi

sổ



Chứng từ

SH



NT



Diễn giải



TK

ĐU



Số tiền

Nợ







Số dư đầu kỳ

Số phát sinh



15/0

5



PC10



15/0

5



.........................

Chi tiền thanh toán lãi

vay của công ty cho

NH ĐT & PT HP



111

1 4,500,000



.................

Cộng phát sinh



54,787,200



54,787,200



Số dư cuối kỳ

Người lập



Kế toán trưởng



Giám đốc



(Đã ký)



(Đã ký)



(Đã ký)



88



LẬP BÁO CÁO KẾ TOÁN

1.



Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình



tài sản và nguồn vốn của công ty trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Hay nội

dung mà các báo cáo tài chính phản ánh là tình hình tổng quát về tài sản, sự

hình thành tài sản, sự vận động và thay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh

của doanh nghiệp. Cở sở thành lập của các báo cáo tài chính là dữ liệu thực tế đã

phát sinh được kế toán theo dõi ghi chép theo những qui tắc và khách quan. Tính

chính xác và tính khoa học của báo cáo tài chính càng cao bao nhiêu, sự phản

ánh về tình trạng phát triển của doanh nghiệp càng trung thực bấy nhiêu. Do vậy,

việc lập báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển công ty.

Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:

- Bảng cân đối kế toán



( B01 – DN)



- Báo cáo kết quả kinh doanh



( B02 – DN)



Đối với các nhà quản trị tài chính, sự phân tích chi tiết từng báo cáo tài

chính và phân tích mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính là công việc rất quan

trọng và rất cần thiết để ra các quyết định chính xác, mang lại hiệu quả cao nhất

trong các hoạt động doanh nghiệp.

Cách lập và trình bày báo cáo tài chính

a. Bảng cân đối kế toán- BCĐKT (B01-DN)



Bảng cân đối kế toán – còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là BCTC tổng hợp

tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Cơ cấu

gồm hai phần luôn bằng nhau: Tài sản và Nguồn vốn ( tức nguồn hình thành

nên tài sản, gồm Nợ phải trả cộng với Vốn chủ sở hữu).

Các chỉ tiêu và số liệu của BCĐKT được lấy từ các chỉ tiêu và số liệu ở

bảng cân đối số phát sinh (BCĐPS). Số dư đầu kỳ (SDĐK) và số dư cuối kỳ

(SDCK) của các chỉ tiêu trong BCĐKT là SDĐK và SDCK của các chỉ tiêu

cùng tên trong BCĐPS.

Số liệu của các chỉ tiêu trong BCĐPS căn cứ vào số liệu các Sổ cái của

các tài khoản phát sinh trong kỳ. SDĐK và SDCK của các tài khoản trong

89



BCĐPS là SD ĐK và SDCK của các tài khoản trong sổ cái, số phát sinh NỢ và

phát sinh CÓ của các tài khoản trong BCĐPS là tổng số phát sinh NỢ và tổng số

phát sinh CÓ trong Sổ cái của các tài khoản tương ứng. Cụ thể, căn cứ vào

BCĐPS năm 2016 số liệu của các chỉ tiêu trên BCĐKT được vào trên hai cột “

Số đầu năm” và “Số cuối năm” tương ứng như sau:

A - PHẦN TÀI SẢN

 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: MS100= MS110 + MS130 +

MS140 + MS150

Tiền (MS 110) : là số dư đầu năm và cuối năm của TK 111, TK105 trên







BCĐPS

Các khoản phải thu ( MS 130) :







+ “Phải thu của khách hàng” và “ Trả trước cho người bán” : là số dư đầu

năm và số dư cuối năm bên NỢ của TK 131, TK 331 trong BCĐPS.

+ “ Thuế GTGT được khấu trừ” : là số dư đầu năm và số dư cuối năm của

TK 133 trong BCĐPS.

+ “ Các khoản phải thu khác” : là số dư đầu năm và số dư cuối năm bên

NỢ của TK 138, TK 338 trong BCĐPS.





Hàng tồn kho ( MS 140): là số dư đầu năm và số dư cuối năm của TK



153, TK 156 trong BCĐPS.





Tài sản lưu động khác (MS 150): là số dư đầu năm và số dư cuối năm



của TK 141, TK 142 trong BCĐPS.

 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: MS 200 = MS 210 + MS 220 + MS 230 +



MS 241

• Tài sản cố định (MS 210) : là số dư đầu năm và số dư cuối năm của TK



211, TK 213. Số dư của hai tài khoản này được tính bằng cách lấy số dư đầu

năm ( cuối năm) tương ứng của chỉ tiêu “ Nguyên giá” trừ đi số đầu năm và số

cuối năm của chỉ tiêu “ Giá trị hao mòn luỹ kế” trong BCĐPS.

• Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (MS 220): là số dư đầu năm và số dư



cuối năm của TK 222 trong BCĐPS.

90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 . Quy trình lưu chuyển chứng từ :

Tải bản đầy đủ ngay(113 tr)

×