Tải bản đầy đủ - 106 (trang)
a. Nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán

a. Nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán

Tải bản đầy đủ - 106trang

khoản tổng hợp và tài khoản phân tích,sau đó đối chiếu với các sổ sách có liên

quan xem có khớp không.

+ Sau khi điền số liệu vào bảng cân đối kế toán, phải tiến hành cộng số liệu

ở các cột số đầu năm và số cuối kỳ của phần tài sản phải đảm bảo khớp với số

liệu ở cột đầu năm và số cuối kỳ ở phần nguồn vốn.

- Phương pháp xác định các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán ( CĐKT)

+ Chỉ tiêu tiền:căn cứ vào số dư nợ đầu năm và số dư nợ cuối năm của

TK111,112 trong bảng cân đối tài khoản(CĐTK).

+ Chỉ tiêu các khoản tương đương tiền:không có số liệu

+ Chỉ tiêu đầu tư ngắn hạn khác và dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

hạn:không có số liệu

+ Chỉ tiêu phải thu của khách hàng,phảI thu nội bộ ngắn hạn,các khoản phải

thu khác:là số dư nợ đầu năm và số dư nợ cuối năm của TK131,136,138 trong

bảng tổng hợp chi tiết của các TK trên trong bảng CĐTK

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho:là số dư nợ đầu năm và số dư nợ cuối năm của tổng

TK 153,154 trong bảng CĐTK.

+ Chỉ tiêu chi phí trả trước ngắn hạn,tài sản ngắn hạn khác là số dư nợ đầu

năm và số dư nợ cuối năm của TK 141,142 trong bảng CĐTK

+ Chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn luỹ kế là số dư nợ đầu năm

và số dư nợ cuối năm của TK 211,213 trong bảng CĐTK,còn giá trị hao mòn

luỹ kế có số liệu từ bảng tổng hợp chi tiết TK214.Chỉ tiêu TSCĐ được tính

bằng nguyên giá TSCĐ - giá trị hao mòn luỹ kế + chi phí XDCB dở dang.

+ Chỉ tiêu vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả công nhân viên,

người mua trả tiền trước: căn cứ vào số dư có đầu năm và số dư có cuối năm

của TK131,311,331,334 trong bảng CĐTK.

+ Chỉ tiêu thuế và các khoản nộp nhà nước căn cứ vào số dư có đầu năm và

số dư có cuối năm của TK333 trong bảng tổng hợp chi tiết.

+ Chỉ tiêu các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác là sự chênh lệch giữa

số dư nợ và số dư có đầu năm và cuối năm của các TK3382,3383,3387,3388

trong bảng CĐTK.



+ Chỉ tiêu vay và nợ dài hạn,dự phòng trợ cấp mất việc làm:căn cứ vào số dư

có đầu năm và số dư có cuối năm của TK341,3353 trong bảng CĐTK và bảng

tổng hợp chi tiết.

+ Chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh,lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các

quỹ:căn cứ vào số dư có đầu năm và số dư có cuối năm của

TK411,421,414,415 trong bảng CĐTK

+ chỉ tiêu quỹ khen thưởng phúc lợi:là số dư có đầu năm và số dư có cuối

năm của TK431 trong bảng CĐTK.

+ Các chỉ tiêu lớn khác:

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là tổng các chỉ tiêu:tiền các khoản

tương đương tiền,các khoản phải thu,hàng tồn kho,tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn:lấy số liệu của chỉ tiêu TSCĐ

Nợ phải trả :lấy số liệu của chỉ tiêu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu:lấy số liệu của chỉ tiêu vốn chủ sở hữu,nguồn kinh phí

và quỹ khác.



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Người nộp thuế: `

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:



Năm 2015

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ

0

2

0

0

5

1

1

8

4

1

Cảng Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Thuyết

Chỉ tiêu

Mã số

Số cuối năm

Số đầu năm

minh

1

2

3

4

5



TÀI SẢN

A - Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150)

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

1.Tiền

2. Các khoản tương đương tiền

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1. Đầu tư ngắn hạn

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

1. Phải thu khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

5. Các khoản phải thu khác

6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

IV. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

V. Tài sản ngắn hạn khác

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

2. Thuế GTGT được khấu trừ

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

5. Tài sản ngắn hạn khác

B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250

+ 260)

I- Các khoản phải thu dài hạn

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3. Phải thu dài hạn nội bộ

4. Phải thu dài hạn khác

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

II. Tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

III. Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

1. Đầu tư vào công ty con

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

3. Đầu tư dài hạn khác

4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

V. Tài sản dài hạn khác



100

110

111

112

120

121

129

130

131

132

133

134

135

139

140

141

149

150

151

152

154

158



12.816.707.436

754.869.742

593.218.562

161.651.180



10.848.846.038

1.447.370.082

662.537.950

784.832.132



8.841.211.642

2.208.543.417

4.742.442.361



7.930.598.356

4.797.817.005



V.03



1.774.371.446



3.113.415.036



V.04



3.220.626.052

3.220.626.052



1.470.877.600

1.470.877.600



115.854.418



19.366.315



115.854.418



19.366.315



11.049.615.835



8.826.954.898



10.780.426.574

7.428.677.303

13.345.250.680

(5.916.573.

377)

3.531.749.271



8.826.954.898

8.148.129.263

13.470.692.653



V.01

V.02



V.05



200

210

211

212

213

218

219

220

221

222



V.06

V.07



V.08



229

230

240

241

242

250

251

252

258

259

260



V.11

V.12



V.13

89.189.261



(5.322.563.390)

678.825.635



1. Chi phí trả trước dài hạn

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3. Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

NGUỒN VỐN

A - Nợ phải trả (300 = 310 + 330)

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay và nợ ngắn hạn

2. Phải trả người bán

3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5. Phải trả người lao động

6. Chi phí phải trả

7. Phải trả nội bộ

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

II. Nợ dài hạn

1. Phải trả dài hạn người bán

2. Phải trả dài hạn nội bộ

3. Phải trả dài hạn khác

4. Vay và nợ dài hạn

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

7.Dự phòng phải trả dài hạn

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Thặng dư vốn cổ phần

3. Vốn khác của chủ sở hữu

4. Cổ phiếu quỹ (*)

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7. Quỹ đầu tư phát triển

8. Quỹ dự phòng tài chính

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

11. Nguồn vốn đầu tư XDCB

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

2. Nguồn kinh phí

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

TỔNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)



261

262

268

270

300

310

311

312

313

314

315

316

317

318

319

320

330

331

332

333

334

335

336

337

400

410

411

412

413

414

415

416

417

418

419

420

421

430

431

432

433

440



V.14

V.21



V.15



V.16



89.189.261



23.866.323.271



19.675.800.936



13.341.299.301

13.146.399.301

12.600.000.000



9.833.866.101

9.383.366.101

9.500.000.000

(249.850.596)



372.766.987

173.632.314



(13.820.054)

154.539.314



V.17

(7.502.563)

V.18

194.900.000



450.500.00



194.900.000



450.500.000



10.525.023.970

7.995.023.970

6.500.000.000



9.841.934.835

9.291.934.835

6.500.000.000



1.495.023.970



2.791.934.835



V.19

V.20

V.21



V.22



2.530.000.000

2.530.000.000



550.000.000

550.000.000



23.866.323.271



15.685.833.720



V.23



Lập ngày 20 tháng 1 năm 2016

Người lập biểu

(Ký, Ghi rõ họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, Ghi rõ họ tên)



Giám đốc

(Ký, Ghi rõ họ tên, Đóng dấu)



c. Báo cáo kết quả kinh doanh:



* KN:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính

tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại



hoạt động của doanh nghiệp.Nó được coi như một bản hướng dẫn để dự báo

xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai.BCKQKD gồm 2 phần:

- Phần I: Lãi lỗ

- Phần II: Bảng tổng hợp thanh toán thuế và các khoản phảI nộp ngân sách

nhà nước

* Phương pháp lập:

- Phần I: Lãi lỗ

+ Doanh thu thuần là số luỹ kế phát sinh nợ của TK511,515 đối ứng có

TK911

+ Giá vốn hàng bán,chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí tài chính là số luỹ

kế phát sinh có của các TK 632,642,635 đối ứng nợ TK911.

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh,tổng lợi nhuận chịu thuế

TNDN,lợi nhuận sau thuế được tính theo công thức nêu trong báo cáo.

+ Thuế TNDN phải nộp là số dư đầu năm và số dư cuối năm của TK 3334

trong bảng CĐTK

+ Các chỉ tiêu khác không có số liệu

- Phần II:Bảng tổng hợp thanh toán thuế và các khoản phảI nộp ngân sách

nhà nước:

+ Thuế:là số dư của TK333

+ Các khoản nộp khác:bao gồm các khoản phụ thu,các khoản phí,lệ phí,các

khoản phí khác

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Người nộp thuế: `

Mã số thuế:

Địa chỉ trụ sở:



Năm 2015

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ

0

2

0

0

5

1

1

8

4

1

Cảng Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Chỉ tiêu



1

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(10 = 01 - 02)

4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 =





số

2

1



Thuyế

t minh

3

VI.25



2

10

11

20



VI.27



Số cuối năm

4

86.603.712.50

2

86.603.712.50

2

80.812.158.761

5.791.553.740



Số đầu năm

5

68.354.437.529



68.354.437.529

63.167.206.639

5.187.230.890



10 - 11)

6. Doanh thu hoạt động tài chính

7. Chi phí tài chính



21

22



- Trong đó: Chi phí lãi vay



VI.26

VI.28



23



8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 +

21 - 22 - 24 – 25)

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)



24

25

30



15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50

– 51 - 52)

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)



51

52

60



31

32

40

50

VI.30

VI.30



2.397.760.95

4

2.397.760.95

4

1.448.723.500

979.509.261

965.560.39

7

99.246.045



1.064.806.44

2

266.201.611

798.604.832



2.033.586.294

2.033.586.294

1.423.150.100

1.037.493.000

693.001.496

315.747.342



1.008.748.838

252.187.210

756.561.629



70

Lập ngày 20 tháng 1 năm 2016



Người lập biểu

(Ký, Ghi rõ họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, Ghi rõ họ tên)



Giám đốc

(Ký, Ghi rõ họ tên, Đóng dấu)



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ

I. Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Và Phát triển Cảng Đình Vũ của tài sản lưu

động trong công ty tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất bao gồm

tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng . Với tính lưu hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng

để đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.

Vốn bằng tiền gồm:

-Tiền mặt tại quỹ

-Tiền gửi ngân hàng

-Tiền đang chuyển

Tại công ty,kế toán vốn bằng tiền sử dụng 2 tài khoản là TK111(tiền mặt) và

TK112(tiền gửi ngân hàng)

1.1. Chứng từ sử dụng hạch toán vốn bằng tiền.

Quy định chung của doanh nghiệp về lập và luân chuyển chứng từ là mỗi nghiệp vụ

kinh tế phát sinh đều phải lập chứng từ. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho

một nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ phải lập đủ số liên, có đầy đủ các chỉ tiêu

theo quy định, ghi rõ ràng, trung thực. Mọi chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hay

do bên ngoài chuyển vào đều tập trung tại phòng kế toán. Chỉ sau khi kế toán trưởng

kiểm tra tính pháp lý, ký duyệt chứng từ và định khoản thì chứng từ đó mới được sử

dụng để ghi sổ kế toán.

Như vậy, việc tổ chức hạch toán ban đầu một cách khoa học, hợp lý và đúng theo quy

định đã giúp cho công việc của các kế toán viên được dễ dàng hơn, thông tin kế toán

thu thập được đảm bảo độ chính xác cao, việc ghi sổ kế toán trở nên thuận tiện và

giảm bớt sai sót.

Các chứng từ kế toán hạch toán tiền mặt : viết phiếu thu, phiếu chi và một số chứng từ

thanh toán khác. Giấy đề nghị thanh toán; đề nghị tạm ứng

Các chứng từ kế toán sử dụng hạch toán tiền gửi ngân hàng gồm: giấy báo Có, giấy

báo Nợ của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm

chi, giấy rút tiền. Việc hạch toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp cũng tương tự

như kế toán tiền mặt.Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty nhận được giấy báo

Có của ngân hàng, căn cứ vào giấy báo Có, báo Nợ, ủy nhiệm chi, kế toán lập chứng



từ ghi sổ sau đó căn cứ vào giấy báo nợ, giấy báo có để ghi sổ tiền gửi ngân hàng. Căn

cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản

liên quan để cuối tháng, cuối quý lập báo cáo kế toán

1.2. Trình tự ghi sổ vốn bằng tiền tại doanh nghiệp.

Sơ đồ 1: Trình tự hạch toán vốn bằng tiền



Ghi hàng n

Quan hệ đ

Ghi cuối th



Từ phiếu thu, phiếu chi kế toán vào sổ quỹ tiền mặt, đồng thời vào bảng tổng hợp

chứng từ gốc các loại, sau đó vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và cuối

Giải thích: Hàng ngày, sau khi đã ký vào 2 liên phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ thực hiện

thu chi theo đúng nội dung của phiếu thu, phiếu chi. Cuối mỗi ngày thủ quỹ phải kiểm

kê, đối chiếu và rút ra số dư cuối ngày đồng thời so sánh giữa sổ kế toán với thực tế để

đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ. Nếu có sự chênh lệch, thủ quỹ phải báo cáo

ngay cho kế toán trưởng để tìm nguyên nhân và cách xử lý kịp thời theo đúng chế độ

kế toán.

Từ các chứng từ gốc hợp lệ, kế toán vốn bằng tiền tiến hành ghi lập định khoản kế

toán, ghi trực tiếp vào sổ nhật ký chung và sổ cái. Những chứng từ gốc phản ánh đến

hoạt động kinh tế tài chính cần quản lý chặt chẽ, cụ thể hàng ngày căn cứ vào chứng từ

gốc ghi vào các sổ kinh tế chi tiết có liên quan.

Căn cứ vào sổ chi tiết chứng từ ghi vào bảng tổng hợp chứng từ. Cuối tháng 11 căn cứ

vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp chứng từ,

lập báo cáo các bảng biểu kế toán. Chứng từ kế toán không chỉ do một người đảm

nhận mà nó còn được luân chuyển qua nhiều khâu nên kế toán phải lập sơ đồ luân

chuyển cho từng loại chứng từ để ghi sổ kế toán một cách khoa học và hợp lý..

3.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng hạch toán vốn bằng tiền.

Sổ sách, mẫu sổ và phương pháp ghi chép các loại sổ tại doanh nghiệp đều tuân theo

chế độ kế toán hiện hành và cập nhật theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày

22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Sổ sách KT sử dụng hạch toán tiền mặt: sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111

Sổ sách kế toán sử dụng hạch toán tiền gửi ngân hàng : sổ quỹ tiền gửi ngân hàng, sổ

cái TK 112

3.1.4 Trích các nghiệp vụ phát sinh

NV1. Ngày 02/04/2016 : Chị Phạm Thanh Thảo phòng kế toán rút tiền ngân hàng về

nhập quỹ tiền mặt, số tiền là 50.000.000đ. Theo Phiếu Thu số PT 82

Nợ TK 111:



50.000.000

Có TK 112:



50.000.000



Khi phát sinh nghiệp vụ trên, kế toán sẽ viết Giấy rút tiền mặt theo mẫu quy định cuả

Ngân hàng nơi rút tiền rồi chuyển cho giám đốc hoặc kế toán trưởng ký, đóng dấu, sau

đó mang đến ngân hàng làm thủ tục rút tiền. Sau khi đã hoàn tất việc rút tiền, ngân



hàng sẽ gửi lại Giấy rút tiền mặt liên 2, sổ phụ ngân hàng, giấy báo nợ thông báo về

nghiệp vụ đã phát sinh. Căn cứ vào những chứng từ liên quan, kế toán viết phiếu thu

để thu tiền nhập quỹ rồi hạch toán vào chứng từ ghi sổ, sổ quỹ tiền mặt, sổ cái tiền

mặt.

Mẫu số 02-TT

Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát Triển Cảng Đình Vũ

(Ban hành theo TT số 200/2014 -QĐ -BTC

Địa chỉ: Cảng Đình Vũ - Đông Hải 2 - Hải An -HP

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)



PHIẾU THU

Ngày 02 tháng 04 năm 2016



Quyển số: 09

Số: PT010

NỢ: 111

CÓ: 112



Họ tên người nộp tiền: Phạm Thanh Thảo

Địa chỉ: Phòng kế toán

Lý do nộp: rút tiền gửi ngân hàng về quỹ

Số tiền: 50.000.000

(Viết bằng chữ) Năm muơi triệu đồng chẵn./.

Kèm theo...........01..........Chứng từ gốc

Ngày 02 tháng 04 năm 2016

Giám đốc

Kế toán trưởng

Người lập

Người nộp

Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn./.

+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý)....................................................................

+ Số tiền quy đổi................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(106 tr)

×
x