Tải bản đầy đủ - 106 (trang)
Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng:

Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng:

Tải bản đầy đủ - 106trang

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG



Mẫu số: 01GTKT3/001



Liên 2: Giao cho khách hàng



Ký hiệu: AA/16P



Ngày 4 tháng 4 năm 2016



Số: 0000214



Đơn vị bán hàng: Công ty TM DV Phương Trang

Địa chỉ: Số 5, Lê Hồng Phong, Hải Phòng



Số TK: 621A008



Đơn vị mua hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ

Địa chỉ: Cảng Đình Vũ – Đông Hải 2 – Hải An - HP

Điện thoại:



Số TK:



Hình thức thanh toán: tiền mặt

STT



Tên hàng hóa, dịch



1



vụ

Dầu Diesel



MST:



Đơn vị



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



lít



6.000



13.900



83.400.000



Cộng tiền hàng

83.400.000

Thuế GTGT 10%

Tiền thuế GTGT

8.340.000

Tổng tiền thanh toán

91.740.000

Số tiền bằng chữ: Chín mốt triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng

Người mua hàng

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)



Đơn vị: Công ty CP ĐT PT Cảng Đình Vũ

Bộ phận :



Mẫu số: 01 – VT

(Ban hành theo TT số 200/2014/TT_BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng



BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 04 tháng 04 năm 2016



Nợ 156: 89.117.000



Số: 57

- Họ tên người nhận hàng: Phan Văn Cường



Có 331: 89.117.000



- Theo Hoá đơn GTGT số 0045681 ngày 04 tháng 04 năm 2014.

- Nhập tại kho: Nguyên liệu, vật liệu.

S TT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm



Mã số



Đơn



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



chất vật tư (sản phẩm, hàng

hoá)

A



B



1



Dầu Diesel



Theo



Thực



chứng từ



nhập



D



1



2



3



4



lít



6.000



6.000



13.900



83.400.000



vị tính

C



Cộng

Tổng số tiền (bằng chữ) : Tám mươi mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng.

Người lập phiếu



Người giao hàng



Thủ kho



83.400.000

Kế toán trường



Ngày 04 tháng 04 năm 2016



Đơn vị: CTY CP Đầu tư và Phát Triển Cảng Đình Vũ



Mẫu số S03-DN

(Ban hành theo TT số 200/2014 - TT

-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)



Địa chỉ: Cảng Đình Vũ - Đông Hải 2 - Hải An -HP



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 10

Tháng 04 năm 2016

Đơn vị tính : VNĐ

TRÍCH YẾU

Mua dầu Diesel chưa thanh

toán

Cộng

Kèm theo: …chứng từ gốc.

Người lập

(Ký, họ tên)



SỐ HIỆU TK

Nợ

156





331



SỐ TIỀN



GHI CHÚ



83.400.000

83.400.000

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



VII – LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾ TOÁN

Hệ thống báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài

sản và nguồn vốn của công ty trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Hay nội

dung mà các báo cáo tài chính phản ánh là tình hình tổng quát về tài sản, sự

hình thành tài sản, sự vận động và thay đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh

của doanh nghiệp. Cở sở thành lập của các báo cáo tài chính là dữ liệu thực tế đã

phát sinh được kế toán theo dõi ghi chép theo những qui tắc và khách quan. Tính

chính xác và tính khoa học của báo cáo tài chính càng cao bao nhiêu, sự phản

ánh về “ tình trạng sức khoẻ” của doanh nghiệp càng trung thực bấy nhiêu. Do

vậy, việc lập báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển công

ty.

Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:

-



Bảng cân đối kế toán



( B01 – DN)



-



Báo cáo kết quả kinh doanh



( B02 – DN)



-



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



( B03 – DN)



-



Thuyết minh báo cáo tài chính



( B09 – DN)



Đối với các nhà quản trị tài chính, sự phân tích chi tiết từng báo cáo tài

chính và phân tích mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính là công việc rất quan

trọng và rất cần thiết để ra các quyết định chính xác, mang lại hiệu quả cao nhất

trong các hoạt động doanh nghiệp.

Tại công ty Công ty CP Đình Vũ hiện nay hệ thống báo cáo tài chính bao

gồm Bản cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh

doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính

1 Cách lập báo cáo tài chính

a. Nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán

b. Bảng cân đối kế toán:



- Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

+ Trước khi tiến hành lập bảng cân đối kế toán, kế toán công ty phải hoàn tất

việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết rút ra số dư cuối kì của tài



khoản tổng hợp và tài khoản phân tích,sau đó đối chiếu với các sổ sách có liên

quan xem có khớp không.

+ Sau khi điền số liệu vào bảng cân đối kế toán, phải tiến hành cộng số liệu

ở các cột số đầu năm và số cuối kỳ của phần tài sản phải đảm bảo khớp với số

liệu ở cột đầu năm và số cuối kỳ ở phần nguồn vốn.

- Phương pháp xác định các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán ( CĐKT)

+ Chỉ tiêu tiền:căn cứ vào số dư nợ đầu năm và số dư nợ cuối năm của

TK111,112 trong bảng cân đối tài khoản(CĐTK).

+ Chỉ tiêu các khoản tương đương tiền:không có số liệu

+ Chỉ tiêu đầu tư ngắn hạn khác và dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

hạn:không có số liệu

+ Chỉ tiêu phải thu của khách hàng,phảI thu nội bộ ngắn hạn,các khoản phải

thu khác:là số dư nợ đầu năm và số dư nợ cuối năm của TK131,136,138 trong

bảng tổng hợp chi tiết của các TK trên trong bảng CĐTK

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho:là số dư nợ đầu năm và số dư nợ cuối năm của tổng

TK 153,154 trong bảng CĐTK.

+ Chỉ tiêu chi phí trả trước ngắn hạn,tài sản ngắn hạn khác là số dư nợ đầu

năm và số dư nợ cuối năm của TK 141,142 trong bảng CĐTK

+ Chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn luỹ kế là số dư nợ đầu năm

và số dư nợ cuối năm của TK 211,213 trong bảng CĐTK,còn giá trị hao mòn

luỹ kế có số liệu từ bảng tổng hợp chi tiết TK214.Chỉ tiêu TSCĐ được tính

bằng nguyên giá TSCĐ - giá trị hao mòn luỹ kế + chi phí XDCB dở dang.

+ Chỉ tiêu vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả công nhân viên,

người mua trả tiền trước: căn cứ vào số dư có đầu năm và số dư có cuối năm

của TK131,311,331,334 trong bảng CĐTK.

+ Chỉ tiêu thuế và các khoản nộp nhà nước căn cứ vào số dư có đầu năm và

số dư có cuối năm của TK333 trong bảng tổng hợp chi tiết.

+ Chỉ tiêu các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác là sự chênh lệch giữa

số dư nợ và số dư có đầu năm và cuối năm của các TK3382,3383,3387,3388

trong bảng CĐTK.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(106 tr)

×
x