Tải bản đầy đủ - 113 (trang)
I. LựA CHọN PHƯƠNG áN.

I. LựA CHọN PHƯƠNG áN.

Tải bản đầy đủ - 113trang

Đồ án tốt nghiệp

đờng tầng sôi



Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46



hệ thống sấy



63



Đồ án tốt nghiệp

đờng tầng sôi



hệ thống sấy



3) Thiết bị tầng sôi hình trụ



4) Thiết bị có đáy hình trụ.



5) Thiết bị tầng sôi có cánh khuấy.



6) Thiết bị hình máng.



I.3. Lựa chọn phơng án.

- Dựa trên các mẫu thiết bị đã có phân tích các u

điểm ta chọn thiết bị tầng sôi loại hình máng.



Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46



64



Đồ án tốt nghiệp

đờng tầng sôi



hệ thống sấy



- Kết cấu đơn giản, đảm bảo yêu cầu.

- Không tạo ra độ xoáy mạnh của dòng khí nóng.

- Kỹ thuật kinh tế, với mục đích đạt đợc cờng độ trao

đổi nhiệt cao, đơn giản, dễ chế tạo, sữa chữa, thao

tác vận hành thuận tiện, giá thành thấp nhất.

I.4. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống

sấy tầng sôi.

- Hệ thống sấy tầng sôi có cấu tạo nh sau:



* Nguyên lý:

Tác nhân sấy đợc quạt hút từ buồng hoà trộn thổi vào

dới ghi buồng sấy. Ghi buồng sấy là 1 tấm thép có đục lỗ

thích hợp hoặc lới thép để tác nhân sấy đi qua những hạt

không lọt xuống đợc. Vật liệu sấy ẩm đợc cơ cấu nạp liệu

đổ xuống thép ghi. Với tốc độ đủ lớn, thích hợp tác nhân

sấy có nhiệt độ cao, độ ẩm tơng đối bé đi qua lớp vật

liệu trong buồng sấy này các hạt lên và làm cho lớp hạt xáo

trộn bập bùng trong dòng tác nhân sấy nh hình ảnh 1 dịch

thể đang sôi. Vì vậy ngời ta gọi hệ thống sấy kiểu này là

hệ thống sấy tầng sôi. Rõ ràng khi đó hệ khí hạt có đầy

đủ tính chất nh 1 chất lỏng chẳng hạn: tính linh động,

tính điền đầy, tính chảy. Quá trình sôi cũng là quá trình

trao đổi nhiệt mãnh liệt giữa tác nhân sấy và vật liệu sấy.



Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46



65



Đồ án tốt nghiệp

đờng tầng sôi



hệ thống sấy



Các hạt khô hơn nên nhẹ hơn sẽ nằm ở lớp trên của tầng sôi.

ở một độ cao nhất định các hạt khô sẽ rơi vào buồng chứa

sản phẩm 6 để ra ngoài. Có nhiều hạt nhỏ, nhẹ bay theo

tác nhân sấy, do đó bố trí 1 xyclon dẫn 7 trên đờng thải

tác nhân sấy để thu hồi sản phẩm bay theo. Máy sấy tầng

sôi có u điểm là cờng độ sấy lớn, năng suất cao, cấu tạo

đơn giản, sấy đồng đều, có thể cơ khí hoá và tự động

hoá hoàn toàn. Tuy nhiên máy sấy tầng sôi có nhợc điểm là

khó khống chế độ làm việc ổn định do vật liệu bị đảo

trộn mạnh lên dễ bị vỡ vụn, tạo bụi, bào mòn thiết bị và tốn

năng lợng cho các thiết bị thu hồi.

II. Tính toán thiết bị sấy.



II.1. Tính lợng ẩm cần bay hơi trong một giờ.

Gọi m1, u1 và m2, u2; Tơng ứng là khối lợng và đội ẩm tơng đối của vật liệu sấy đi vào và đi ra khỏi buồng sấy:

Theo công thức 7.1 (Tài liệu 1.).

U = m1 - m2.

Hay U = m1.u1 - m2u2.



(III.1)

(III.2)



Trong đó:

u1, u2 đợc viết bởi giá trị thực.

U: là lợng ẩm cần mang đi khỏi vật liệu cần sấy.

Nếu viết các giá trị u1, u2 theo giá trị phần trăm (%). Thì

công thức (II.2.) trở thành:

U =



m1. .u1 m2 .u 2

100



(III.3.)



Để đơn giản ta viết độ ẩm của vật liệu sấy theo giá

trị thực của nó.



Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46



66



Đồ án tốt nghiệp

đờng tầng sôi



hệ thống sấy



Do khối lợng của vật liệu khô trớc và sau quá trình sấy

là không đổi nên ta có thể viết:

mK = m1(1- u1) = m2( 1- u2).



(III.4.)



Trong đó:

mK Là khối lợng vật chất khô có trong vật cần sấy.

Kết hợp (II.2.) và (II.4.) chúng ta có thể tính đợc lợng

ẩm cần bốc hơi trong một giờ khi biết năng suất thiết bị

m2 hoặc biết năng suất vào vật liệu m 1 và độ ẩm trớc và

sau quá trình sấy u1, u2.

Theo đầu bài ta đã có:

Năng suất thiết bị

Độ ẩm trớc khi sấy



m2 = 450 kg/h.

u1 = 0.5%.



Độ ẩm sau khi sấy



u2 = 0,05%.



Vậy từ công thức (III.4.) ta có:

u u



1

2

U = m2. 1 u = 450.

1



0,05 0,0005

= 23,4kg / h .

1 0,05



Từ đây ta cũng tính đợc khối lợng vật liệu đợc đa vào

thiết bị sấy trong một giờ.



m1 = m2 + U = 450 +



23,4 = 473,4 kg/h.

II.2. Quá trình sấy lý thuyết.

Để xác định 2, Q0 của quá trình sấy lý thuyết ta phải

biết đợc các thông số của khí trời và các thông số của tác

nhân sau calorifer.

Do đặc điểm thời tiết ở Việt Nam, Miền Bắc chia làm

bốn mùa rõ rệt trong đó Mùa đông thờng lạnh giá và độ ẩm

không khí xuống thấp có khi nhiệt độ xuống tới 10 0C và độ

ẩm không khí xuống dới 60% còn mùa hè khí hậu nóng ẩm

ma nhiều có khi nhiệt độ lên tới 40 ữ 420C độ ẩm lên tới 90%

Nguyễn tuấn Anh - Máy thực phẩm K46



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. LựA CHọN PHƯƠNG áN.

Tải bản đầy đủ ngay(113 tr)

×