Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
PHỤ LỤC 3. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NHIỆT LƯỢNG.

PHỤ LỤC 3. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NHIỆT LƯỢNG.

Tải bản đầy đủ - 132trang

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

Tổn thất ở phân ly

Tổn thất ở Tách rác

Tổn thất ở lọc cát nồng độ cao

Tổn thất ở sau Thủy lực

Độ khô của nguyên liệu

Độ khô của rác

Nồng độ thải của Sàng thô

Nồng độ thải của sàng khe cấp I BP bột

Nồng độ thải của sàng khe cấp II BP bột

Nồng độ thải của Sàng tách rác

Nồng độ thải của lọc cát cấp II



6.0%

0.5%

0.1%

0.1%

90.0%

60.0%

3.0%

2.0%

2.5%

50.0%

30.0%



Công thức áp dụng: Gx-1 +Gx-3 = Gx-2 + Gx-4; Qx-1 +Q x-2 = Qx-2 + Qx-4

Cx-1:

Cx-3:

Gx-1:

Gx-3:

Qx-1:

Qx-3:

Wx-1:

Wx-3:



Nồng độ vật chất đầu vào

Nồng độ vật chất bổ sung

Lượng vật chất KTĐ đầu vào

Lượng vật chất KTĐ bổ sung

Tổng lượng vật chất đầu vào

Tổng lượng vật chất bổ sung

Tổng lượng nước đầu vào

Tổng lượng nước bổ sung



Cx-2:

Cx-4:

Gx-2:

Gx-4:

Qx-2:

Qx-4:

Wx-2:

Wx-4:



Nồng độ vật chất đầu ra

Nồng độ vật chất tổn thất

Lượng vật chất KTĐđầu ra

Lượng vật chất KTĐtổn thất

Tổng lượng vật chất KTĐ đầu ra

Tổng lượng vật chất tổn thất

Tổng lượng nước đầu ra

Tổng lượng nước tổn thất



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

119



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

120



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

121



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

122



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000 TẤN/ NĂM

123



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

TÍNH CÂN BẮNG NHIỆT QUÁ TRÌNH SẤY.

* Nhiệt lượng của quá trình sấy :

Q= Qhi+ Qmm

Trong đó :

Q : nhiệt lượng tổng của quá trình sấy.

Qhi: Nhiệt lượng hữu ích, kJ.

Qmm : Nhiệt lượng mất mát, kJ.

Trong sấy sử dụng hơi bão hòa có áp suất 3 atm (tương ứng với nhiệt độ là

132.9ºC. Hơi thứ của lô sấy chính sử dụng làm hơi chính cho các lô trước.

* Lượng nhiệt tính cho 1 tấn sản phẩm giấy đầu máy trong 1h.

1. Giai đoạn sấy I .

1.1. Giai đoạn đốt nóng.

Giai đoạn này dùng hơi thứ của giai đoạn sấy chính. Khi hơi chính có áp suất 3

atm thì hơi thứ có áp suất 1,2 atm. Tra bảng I.254 trang 314- sổ tay ta có nhiệt độ

tương ứng với áp suất này là 104.2ºC.

Giấy được sấy từ t1= 23.3ºC đến t2= 70ºC.

Nhiệt độ trung bình khi sấy :

ttb=



23.3 + 70

=46.65 ºC.

2



Nhiệt lượng cần cho giai đoạn đốt nóng :

Q1= G.C.(t2- t1)+ W.C1.(t2- t1).

Trong đó :

G : lượng khô tuyệt đối của giấy vào sấy, G= 958.8kg.

C : Nhiệt dung riêng của giấy khô tuyệt đối, C=0.34 kcal/kg.ºC.

C1 : Nhiệt dung riêng của nước, C1= 1 kcal/ kg.ºC.

W : Lượng nước theo giấy vào sấy, W= (W7-1) = 1276.24kg.

Q1 = 958.8×0.34×(70−23.3)+ 1276.24× 1× (70−23.3)

= 74,824.234kcal/tấn sp.

= 311,268.815 kJ/tấn sp ( 1 kcal = 4.186 kJ).

⇒ Năng suất máy :100,000 Tấn/ năm



Qmáy= 100,000/300/24= 13.89 tấn sp/h.

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT

100.000 TẤN/ NĂM

124



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

Nhiệt lượng hữu ích :

Qh1=Qmáy×Q1=13.89×311,268.815 =4,323,523.22kJ/h.

Mặt khác ta có :

Qh1= K.Fh1.(th1- ttb)

Trong đó :

K : hệ số truyền nhiệt từ hơi đến giấy, kJ/m2.h.ºC

Fh1 :Bề mặt hữu ích của lô sấy, m2.

th1 : Nhiệt độ hơi sấy, th1= 104.2ºC

ttb : Nhiệt độ trung bình của quá trình sấy, ttb= 46.65ºC.

Hệ số truyền nhiệt từ hơi đên giấy :

1

1

δ

K= + + 1

α1 λ α 2



Trong đó :

α1 : hệ số cấp nhiệt từ hơi đên thành lô sấy, kcal/m2.h.ºC

α1= 6000- 10 000 kcal/m2.h.ºC.

Chọn α1= 6000 kcal/m2.h.ºC= 8373kJ/m2.h.°C

α2 : hệ số cấp nhiệt từ thành lô sấy đến giấy, kcal/m2.h.ºC

α2 = 90- 400 kcal/m2.h.ºC.

Chọn α2= 350 kcal/m2.h.ºC= 1465.1 kJ/m2.h.°C

λ : Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm lô sấy.

Vật liệu làm lô là : Gang xám

λ=50 W/m°C=



50

= 43 kcal/m2.h.°C= 180 kJ/m2.h.°C.

1.163



δ : Chiều dày thành lô sấy, m.

δ= 40 mm= 0.04 m

Từ đó tính được :

1

K= 1 + 0.04 + 1 =585.94 kJ/m2.h.°C

1140.81 180 1465.1



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT

100.000 TẤN/ NĂM

125



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

hl



hl



hl



tb



F = Q /K(t -t ) = 4 323 523.22/ 585.84(104.2-46.65) = 128

Bề mặt hữu ích của một lô :

Fh=л.D.Ls.Ks

Trong đó :

D : đường kính lô sấy = 1.8m

Ls : chiều rộng lô sấy.

Ls = 4200 mm = 4.2 m.

Ks : Hệ số ôm bề mặt lô, Ks= 3/4

Từ đó tính được :

fh= л.D.Ls.Ks= л×1.8×4.2×3/4=14.84 m2

Số lô cần thiết cho giai đoạn đốt nóng :

N1=Fhl/fh = 8 ⇒ Chọn số lô sấy trong giai đoạn này là 8 lô.

1.2. Giai đoạn sấy chính.





Dùng hơi sấy có áp suất 3 atm.







Tra bảng I.254 Sổ tay quá trình và thiết bị trong công nghiệp hoá chất và



thựcphẩm, ta có nhiệt độ tương ứng với áp suất trên là th2= 132.9°C.





Nhiệt độ bề mặt lô sấy : 105°C.







Nhiệt độ cuối giai đoạn sấy : 105°C.







Nhiệt độ trung bình sấy : 95°C.







Nhiệt độ trung bình của giấy vào sấy :70°C.



Ta có nhiệt lượng cần cấp cho giai đoạn sấy chính là :

Q2= G.C.(t2– t1)+ W.CP.(t2– t1)+ W’.(i– CP.t2).

Trong đó :

G: Giấy khô tuyệt đối (KTĐ) vào sấy, G=958.8 kg/ tấn sp

C : Nhiệt lượng riêng của giấy KTĐ, C= 0.34 kcal/ °C

W : Lượng nước theo giấy vào sấy, W=1276.27 kg/ tấn sp.

W’ : Lượng nước bốc hơi trong quá trình sấy, W’=1221.28 kg/ tấn sp

CP : Nhiệt dung riêng của nước, CP= 1 kcal/ °C

t1 : Nhiệt độ ban đầu của giấy vào sấy, t1= 70°C.

t2 : Nhiệt độ cuối của giấy khi ra khỏi sấy, t2= 105°C

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT

100.000 TẤN/ NĂM

126



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

i: Hàm nhiệt riêng của hơi nước bão hòa ở 132.9°C

Tra bảng ta được : i= 651.6 kcal/ kg

Q2= (958.8×0.34 +1 x 1276.27) (105–70)+ 1221.28 (651.6– 1×105)

=723,630.82kcal/ kg = 3,029,118.60 kJ/tấn sp





Lượng nhiệt cần cấp trong 1h với năng suất của máy:



Qh2=Qmáy×Q2= 4.16× 3,029,118.60 =12,601,133.4 kJ/h

Mặt khác : Qh2= K.Fh2.(th2–ttb) ⇒

Fh2=



Qh 2

12601133.5

=

= 185.56 m2

K .(th 2 − ttb ) 1791.79 × (132.9 − 95)







Số lô sấy giai đoạn sấy chính :

N2=



Fh 2 185.56

=

= 13.5 lô

fh

14.84



Chọn số lô sấy giai đoạn này là 14 lô.

Vậy tổng số lô sấy trong giai đoạn sấy 1, sấy trước gia keo là :

N= N1+ N2= 8+ 14= 22 lô.

1. Giai đoạn sấy sau. ( Sấy sau gia keo)

Dùng hơi sấy có áp suất 3 atm.





Tra bảng I.254 Sổ tay quá trình và thiết bị trong công nghiệp hoá chất và



thực phẩm, ta có nhiệt độ tương ứng với áp suất trên là th2= 132.9°C.





Nhiệt độ bề mặt lô sấy : 120°C.







Nhiệt độ cuối giai đoạn sấy : 120°C.







Nhiệt độ trung bình sấy : 108°C.







Nhiệt độ trung bình của giấy vào sấy :70°C.



Ta có nhiệt lượng cần cấp cho giai đoạn sấy chính là :

Q2= G.C.(t2– t1)+ W.CP.(t2– t1)+ W’.(i– CP.t2).

Trong đó :

G: Giấy khô tuyệt đối (KTĐ) vào sấy, G=993.80kg/ tấn sp

C : Nhiệt lượng riêng của giấy KTĐ, C= 0.34 kcal/ °C

W : Lượng nước theo giấy vào sấy, W=311.35kg/ tấn sp.

W’ : Lượng nước bốc hơi trong quá trình sấy, W’=217.96 kg/ tấn sp

CP : Nhiệt dung riêng của nước, CP= 1 kcal/ °C

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT

100.000 TẤN/ NĂM

127



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

t1 : Nhiệt độ ban đầu của giấy vào sấy, t1= 70°C.

t2 : Nhiệt độ cuối của giấy khi ra khỏi sấy, t2= 105°C

i: Hàm nhiệt riêng của hơi nước bão hòa ở 132.9°C

Tra bảng ta được : i= 651.6 kcal/ kg

Q2= 993.80×0.34x (105-70) +311.35 x (105–70)+ 211.96 x (651.6– 1×105)

=138,580.81 kcal/ kg = 579,267.77 kJ/tấn sp

-



Lượng nhiệt cần cấp trong 1h với năng suất của máy :

Qh2=Qmáy×Q2= 3.47 x 579,267.77 = 2,010,059.16 kJ/h

Mặt khác : Qh2= K.Fh2.(th2–ttb) ⇒

Fh2=



Qh 2

 2, 010, 059.16

=

= 93.79 m2

K .(th 2 − ttb ) 565.47 × (132.9 − 95)



Số lô sấy cho giai đoạn sấy sau:

N=



Fh 2 93.79

=

= 7.32

f h 14.84



Chọn số lô sấy cho giai đoạn sấy sau là: 8 lô

Chọn lô lạnh: 2 lô.

Như vậy tổng số lô sấy: 22+8 = 30 lô, số lô lạnh là 2 lô.



PHỤ LỤC 4. CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Bảng chỉ tiêu chất lượng giấy sóng (Medium) chất lượng cao

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT

100.000 TẤN/ NĂM

128



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

Các chỉ tiêu và đơn



Phương



Mức chất lượng cấp A



vị đo



pháp thử



1. Định lượng, g/m2

sai số cho phép : ±



ISO

120



130



150



200



250



300



350



536



TCVN 127072



3,5%

Basis weight

2. Độ chịu bục, kPa

(kgf/cm2) không nhỏ 274

hơn:

(2,8

Bursting strength

)



ISO 2759

294



313



362



392



441



490



TCVN 3228-



(3,0



(3,2



(3,7



(4,0)



(4,5



(5,0)



79



)



)



)



186



194



220



250



300



380



TAPPI T818



(18,



(19,



(22,



(25,6



(30,



(38,7



9)



8)



5)



)



7)



)



)



3. Độ chịu nén vòng

theo chiều ngang, N 176

(kgf) không nhỏ hơn:

(17,

Ring crush strength 9)

C.D

4. Độ hút nước của

hai mặt trên dưới

Cobb60, g/m



2



120,0



ISO 535



7± 2



ISO 287



không



lớn hơn:

Water absorptiveness

(Cobb60) in top side

5. Độ ẩm, %

Moisture content



TCVN 186776



Bảng chỉ tiêu chất lượng (giấy mặt) Kraftline chất lượng cao

Các chỉ tiêu và đơn vị



Mức chất lượng cấp A



đo



Phương

pháp thử



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT

100.000 TẤN/ NĂM

129



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 3. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NHIỆT LƯỢNG.

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×