Tải bản đầy đủ - 132 (trang)
QUY MÔI VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ

QUY MÔI VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ - 132trang

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

quân nhiệt độ đất từ 25,5 – 33oC. Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu

sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất.

Thủy văn: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 - 1.800 mm. Lượng mưa phân

bố không đều trong năm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung tới 85% tổng

lượng mưa trong năm. Vào mùa này thường gây hiện tượng ngập úng cho các xã vùng

trũng.

Mưa phùn cũng là nét đặc trưng ở vùng này. Mặc dù không có ý nghĩa về mặt cung

cấp nước nhưng lại làm tăng độ ẩm của đất và không khí. Mưa phùn thường xuất hiện vào

mùa xuân, nhất là tháng 2 và 3.

c. Tình hình hiện trạng

• Hiện trạng giao thông:

Khu đất nghiên cứu lập dự án thuộc khu công nghiệp Văn Lâm, Giao thông trong

khu đã được quy hoạch và xây dựng đồng bộ, nhìn chung rất thuận lợi cho việc xây dựng,

sử dụng, hoạt động và phát triển của dự án.

• Hiện trạng thoát nước:

Khu đất nghiên cứu thuộc khu công nghiệp vừa và nhỏ Văn Lâm đã có hệ thống

thoát nước bao quanh.

• Hiện trạng cấp nước:

Việc lấy nước phục vụ cho dự án sẽ được khai thác từ các giêng khoan ngầm được

bơm qua các thiết bị ôxy hóa để ôxy hóa các oxit sắt. Sau đó qua hệ thống bể lắng đứng để

loại bỏ các tạp chất, các chất kết tủa.

Sau khi qua hệ thống lắng nước sạch tiếp tục được bơm qua hệ thống bể lọc, sau đó

qua bể khử trùng xuống bể chứa nước sạch.Tại đây nước sạch sẽ được các bơm bơm đến

các điểm có nhu cầu cần sử dụng nước.

• Hiện trạng cấp điện:

Tỉnh Hưng Yên đang sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia 110KV thông qua bốn trạm

110KV; Hệ thống lưới điện hiện nay có 9 trạm trung gian, công suất 40.950 kVA; 836 trạm

biến áp (kể cả trạm khách hàng), tổng công suất 159. 273 kVA. Các hộ phụ tải điện đang

nhận điện trực tiếp từ trạm 110KV bằng các tuyến 35KV và 10KV.



2.2.1 Quy môi và diện tích xây dựng công trình

Sau khi nghiên cứu và đưa ra các giải pháp thiết bị công nghệ cho dây chuyền

sản xuất giấy bao bì, bao gói với công suất 100.000 tấn/năm, tổng diện tích đất là:

16000 m2; và bổ sung các hạng mục xây dựng công trình thể hiện trong bảng 2.1:

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

18



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

Bảng 2.1. Quy môi và diện tích xây dựng công trình

TT



DANH MỤC



DIỆN TÍCH



ĐVT



1



Nhà xưởng máy xeo



2640



m2



2



Nhà xưởng chuẩn bị bột



840



m2



3



Nhà xưởng kho thành phẩm



960



m2



4



Nhà xưởng khu vực lò hơi



33,6



m2



5



Nhà kho vật tư đầu vào



1280



m2



6



Khu vực chất thải nguy hại



45



m2



7



Khu vực rác thải công nghiệp



100



m2



8



Xưởng cơ khí + nhà kho



1200



m2



9



Khu vực xử lý nước (Nước thải, Nước

cấp, PCCN)



630



m2



10



Nhà xưởng trạm điện



128



m2



11



Nhà bảo vệ



50



m2



12



Khu vực sân bãi nguyên liệu



5750



m2



13



Nhà điều hành



320



m2



14



Nhà để xe



240



m2



15



Khu vực rác thải sinh hoạt



15



m2



2.1.2 Các hạng mục công trình

Các hạng mục công trình chính bao gồm lắp đặt mới các thiết bị như:

-



Hệ thống chuẩn bị bột giấy.

Xây lắp hệ thống chuẩn bị bột giấy gồm 2 tuyến bột.



-



Hệ thống xeo giấy.

Lắp đặt mới hệ thống máy xeo giấy công suất 100 000 tấn/năm.



-



Lắp đặt hệ thống nghi khí, mạng lưới phân phối hơi, mạng lưới phân phối điện, hệ



-



thống nước làm kín và làm mát.

Lắp đặt hệ thống đường ống cấp bột, cấp nước và thoát nước thải.

Lắp đặt hệ thống xử lý nước cấp và xử lý nước thải.

Lắp đặt các hệ thống hóa chất phụ gia phần ướt và phần khô.

Lắp đặt 02 trạm biến áp, thang máng cáp phân phối điện về các hạng mục sử dụng.



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

19



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

-



Lắp đặt hệ thống lò hơi.

Các hạng mục công trình xây dựng: Nhà xưởng, móng máy, bể chứa, rãnh thoát

nước, trạm xử lý nước thải, khu vực lò hơi, khu vực trạm biến áp, trạm cân, nhà ở

công nhân, nhà kho, nhà để xe, nhà bảo vệ, tường bao, hệ thống phòng cháy chữa

cháy.



2.2. Phân tích lựa chọn phương án công nghệ và thiết bị

2.2.1 Phân tích lựa chọn phương án công nghệ

Theo báo cáo thống kê doanh nghiệp các tỉnh trong cả nước và báo cáo tổng hợp của

Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam. Hiện nay, phần lớn các dây chuyền sản xuất giấy bao

bì tại Việt Nam có công suất dưới 100.000 tấn/năm đều là máy xeo lưới tròn từ 3 ÷ 5 lô lưới.

Do vậy, quá trình điều khiển cũng như kiểm soát chất lượng sản phẩm đã và đang gặp rất

nhiều khó khăn.

Từ thực tế trên, Qua quá trình khảo sát, tham khảo ưu nhược điểm của các dạng môi

hình máy xeo cũng như hệ thống chuẩn bị bột giấy cho sản xuất giấy kraft tại Công ty trách

nhiệm hữu hạn Giấy Lam Sơn (máy xeo tròn 3 và 4 lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạn

Giấy Vạn Điểm (máy xeo tròn 5 lưới), Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ (máy xeo tròn 4 - 5

lưới), Công ty TNHH giấy Bình Minh (máy xeo dài hai lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạn

giấy Việt Trì (máy xeo dài 3 lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạn giấy Sông Lam (máy 3 - 4

lưới), Công ty trách nhiệm hữu hạn Đông Hải Bến Tre (máy xeo dài 2 lưới), Công ty trách

nhiệm hữu hạn giấy An Bình, Công ty TNHH Kraft Vina, Công ty TNHH Xưởng giấy

Chánh Dương v.v.. lựa chọn phương án công nghệ đầu tư dây chuyền sản xuất giấy bao bì,

bao gói chất lượng cao, đa dạng sản phẩm với công suất 100.000 tấn/năm của Công ty trách

nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ như sau:

2.2.1.1 Phương án công nghệ và máy xeo giấy

Lựa chọn phương án công nghệ và máy xeo giấy bao bì, bao gói trên các tiêu chí sau:

- Quy môi công suất của dây chuyền là 100.000 tấn/năm.

- Công nghệ sản xuất giấy: Sử dụng công nghệ sản xuất giấy tiên tiến của Trung

Quốc, phù hợp với giá trị đầu tư thiết bị, năng suất;

- Lựa chọn máy xeo dài 3 lưới có gia keo bề mặt, có khổ giấy ≥ 3,800 mm

- Các loại sản phẩm: Giấy sóng, giấy mặt, giấy Duplex không tráng và giấy Xi măng.

- Mức chất lượng sản phẩm loại A theo 24TCN 72 – 99.

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

20



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

- Khoảng định lượng giấy: 90 g/m2 ÷ 300 g / m2.

- Xeo giấy trong môi trường kiềm.

- Các loại kích thước sản phẩm tiêu thụ nhiều trên thị trường hiện nay và trong tương

lai.

Với các tiêu chí trên, có thể lựa chọn 1 trong hai loại máy xeo lưới dài hoặc lưới tròn

để so sánh. Khả năng đáp ứng các tiêu chí lựa chọn trên được chỉ ra trong bảng 2.1.



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

21



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

Bảng 2.2. So sánh khả năng đáp ứng các tiêu chí lựa chọn máy xeo cho sản xuất giấy

bao bì, bao gói của Công ty Trách nhiệm hữu hạn GIẤY HƯNG HÀ

STT

Tiêu chí lựa chọn

1

Quy môi công suất



Máy xeo tròn

Không đáp ứng quy môi



Máy xeo dài

Đáp ứng quy môi



2



100.000 tấn/năm

100.000 tấn/năm

Mức chất lượng sản Đáp ứng mức cấp B, khó Đáp ứng mức cấp A



3



phẩm

Độ bền cơ lý



đạt mức cấp A

Kém, độ bền tập trung theo Cao, đồng đều theo chiều

chiều dọc vì xơ sợi định ngang và dọc do khả năng

hướng chủ yếu theo chiều xơ sợi đan dệt tốt theo cả 2



4



Định lượng, độ ẩm



dọc

chiều

Rất khó để điều chỉnh định Dễ dàng điều chỉnh định

lượng theo chiều ngang, sai lượng, của giấy theo chiều

số định lượng:



ngang nhờ các vit me điều



± 4% ÷ ±5%;



chỉnh, sai số định lượng



Sai số độ ẩm theo chiều chiều ngang ≤± 1.5%

ngang lớn dễ gây ra hiện Dẫn đến đồng đều về định

tượng nhăn trong quá trình lượng và độ ẩm, thuận lợi

gia công

trong quá trình gia công.

≤ 150 m/p, D/c hiện tại Tốc ≤ 400 m/p, D/c mới tốc độ



5



độ Max= 80 m/p



max=300 m/p



Xeo tròn: Khi tốc độ lớn Xeo



dài:



Khoảng



hình



lực văng ly tâm sẽ lớn phá thành lớn, quá trình thoát

Tốc độ (mét/ phút)



vỡ khả năng định hình tờ nước tự do lớn qua các phoi

giấy



gạt, hòm hút. Do đó giảm

tiêu haonăng lượng.

(giảm tiêu hao nhiên liệu,



6



điện..)

Khoảng định lượng Có khả năng thực hiện và Có khả năng thực hiện và

giấy từ 70 g/m2 ÷ 350 đảm bảo chất lượng khi sử đảm bảo chất lượng khi sử

g / m2 .



dụng từ 3 lô lưới trở lên.



dụng từ 2 lưới trở lên.



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

22



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

7



Xeo giấy trong môi



Đáp ứng



Đáp ứng



8



trường kiềm

Xu hướng sử dụng



Giảm



Tăng



trong tương lai

Ưu điểm của máy xeo dài 3 lưới:

- Tính đa dạng về sản phẩm: giấy Xi Măng, Giấy Sóng, giấy Mặt, giấy Duplex.

- Dải định lượng lớn.

- Có thể điều chỉnh các lưới tương ứng với từng loại định lượng, từng loại giá thành

nguyên liệu do đó có lợi ích về kinh tế.

- Với các loại sản phẩm như: giấy Duplex, giấy Mặt có thể sản xuất từ nhiều loại

nguyên liệu khác nhau.

- Điều chỉnh định lượng 3 lưới, tăng khả năng thoát nước trên lưới do đó tăng khả

năng ép dẫn tới tăng độ bền cơ lý ( Độ bục, độ nén vòng, độ cứng, độ bền kéo, bền xé, giảm

sự tách lớp) và giảm tiêu hao nhiên liệu, tiêu hao điện

Ưu điểm của khổ máy lớn

Với các Kích thước hiện tại của các nhà máy bao bì: KT: 1200, 1300, 1400, 1500,

1650, 1700, 1800, 1900, 2100,2200, (mm). Với khổ : 3800 có khả năng đáp ứng mọi yêu

cầu về khổ, cụ thể như sau:



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

23



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

Bảng 2.3 Kích thước các cuộn

Kich thước cuộn nhỏ



Kích thước cuộn nhỏ



Tổng Kích thước



(mm)

1500

1300

1700

1500

1650

1900

1800



(mm)

2200

2200

2100

2200

2100

1900

1900



(mm)

3700

3500

3800

3700

3750

3800

3700



Trên cơ sở kết quả so sánh trên bảng 2.3 và phân tích ưu điểm của máy xeo, khổ máy, lựa

chọn máy xeo 3 lưới dài, tốc độ trung bình (350m/phút), khổ giấy: 3800 để đầu tư với các

phân đoạn thực hiện được môi tả trên sơ đồ khối công nghệ tái chế giấy thải để sản xuất

giấy bao bì, bao gói chất lượng cao.



Hình 2.1: Sơ đồ khối dây chuyền tái chế giấy thải để sản xuất giấy bao bì, bao

gói

Với tiêu chí lựa chọn công nghệ đảm bảo tính đa dạng của sản phẩm. Tính chất sản phẩm

căn cứ theo tiêu chuẩn loại A của bảng chỉ tiêu chất lượng, đáp ứng được với nhu cầu thị

trường đó là giấy có tính cảm quan, tính in ấn, định lượng mỏng mà vẫn đáp ứng được tính

chất cơ lý.

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

24



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

2.2.1.2.Lưu đồ công nghệ chuẩn bị bột và tiếp cận máy xeo

1) Khi sản xuất giấy Sóng: Nguyên liệu sử dụng: 100% giấy thải trong nước ( OCC nội)

Nguyên liệu OCC nội nhập về nhà máy được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng ( kiểm tra

về độ ẩm, lượng tạp chất ni lông, băng keo…) rồi tập trung tại bãi nguyên liệu. sau đó sẽ

được vận chuyển vào Nghiền thủy lực, lên bể 1 và bể 2.

Bột Tại bể 1 và bể 2 đưa qua hệ thống lọc cát nồng độ cao để loại bỏ các tạp chất có tỷ trọng

lớn hơn xơ sợi, nồng độ làm việc của lọc cát từ 2-5% là hiệu quả. Các đinh gim, đá sỏi được

lọc đưa xuống dưới lọc cát được vệ sinh định kỳ. Bột tốt sau hệ thống lọc cát nồng độ cao sẽ

qua Sàng thô để sàng lọc những tạp chất và đánh tơi những chùm bó xơ sợi mà các công

đoạn trước chưa phân tán được.

Phần thải của hệ thống Sàng thô, Sàng áp lực đưa về bể 03 sau đó đưa lên Sàng tách rác để

tận thu lượng bột thất thoát theo, còn rác thải sẽ thu ở thải của thiết bị tách rác và tự động

đưa ra ngoài để vệ sinh thu gom.

Bột sạch sau Sàng thô đưa vào bể chứa 04, (tại đây dùng công nghệ pha loãng đuổi, đảm

bảo ổn đinh nồng độ trước khi vào lọc cát nồng độ trung bình ≤1.4%, quá trình vận hành

được diễn ra ổn định, tăng hiệu suất làm việc) qua hệ thống lọc cát nồng độ trung bình 3 cấp

lên hệ thống lọc cát cấp 2. Bột thải của lọc cát cấp 2 sẽ qua hệ thống lọc cát cấp 3, thải cấp 3

sẽ vào máng lắng để tận thu triệt để bột, lượng cát trong hệ thống sẽ được xúc ra ngoài định

kì và tập trung tại bãi chứa rác thải.)

Bột tốt qua hệ thống lọc cát nồng độ trung bình sẽ được đưa vào sàng áp lực (khe sàng 0,2

mm) bột hợp cách sẽ được đưa qua hệ thống cô đặc dạng lưới nghiêng (Hoặc cô đặc lưới

tròn, lưới cong ) để nâng cao nồng độ bột xuống bể chứa 05 và 06.

Tại bể 05 và 06 bột được khuấy trộn đều, ổn định nồng độ ở mức ( 4- 4.5%) sau đó được

đưa vào hệ thống nghiền đĩa để xơ sợi được phân tơ chổi hóa, độ nghiền ứng với từng loại

sản phẩm, từng loại nguyên liệu, theo quy trình công nghệ cụ thể, bột sau hệ thống nghiền

đưa sang các bể chứa 07, 08. Tại các bể chứa này, bột được pha loãng, ổn định nồng độ nhờ

các bộ đo nồng độ, sau đó sẽ cấp sang các bể máy số: 01 và 02.

Nước dưới lưới của lớp đáy và lớp giữa, phần lớn được dùng pha loãng ngay tại bơm quạt

(FP2 và FP3) qua các bể Xylo, phần nước thừa sẽ được thu hồi tại bể gom thu hồi số 1, sau

đó đưa về bể nước trắng, hoặc về Thủy lực.

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

25



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

Nước dưới cô đặc lưới nghiêng sẽ được tập trung tại bể nước trắng (Bể 11) để pha loãng cho

các điểm công tác.

Bột từ bể máy 09 được đưa lên thùng điều tiết để ổn định lưu lượng sau đó cấp cho bơm

quạt của lớp giữa và lớp đáy qua các bộ đo và điều khiển bột từ các bơm quạt lớp giữa, lớp

đáy (FP2 và FP3) được đưa qua sàng áp lực khe sàng 0.2mm, phần thải của 2 sàng áp lực

sẽ được đưa về sàng tách rác, sau đó được đưa về bể Xylo, phần bột hợp cách qua 2 sàng áp

lực với nồng độ 0.4% - 0.9% được đưa lên thiết bị dàn trải bột giấy của 2 lớp giữa và đáy.

Hình thành nên lớp giấy lớp giữa và lớp đáy.

Bột từ bể máy 10 được đưa lên thùng điều tiết sau đó qua các bộ đo và điều khiển nồng độ,

xuống bơm quạt (FP1) qua sàng áp lực lớp mặt lên hòm đầu lưới mặt và hình thành nên

tuyến bột lớp mặt;

2) Khi sản xuất giấy Xi Măng: Nguyên liệu sử dụng: 50% giấy thải trong nước ( OCC

nội) và 50% Lề DLKC ngoại nhập.

Nguyên liệu OCC nội được chuẩn bị như phục vụ cho giấy Sóng

Nguyên liệu DLKC được đánh tơi ở thủy lực nồng độ cao của dây chuyền bột lớp mặt, rồi

lên bể chứa 08,09 sau đó qua các công đoạn lọc cát nồng độ cao để loại bỏ đinh ghim, sau

khi qua lọc cát nồng độ cao. Bột được đưa qua hệ thống nghiền đĩa lớp mặt, sau đó xuống

bể chứa 11 va 12.

Bột từ bể chứa 11 và 12 được phối trộn với bột OCC nội tại bể 14 với tỷ lệ 50/50. Bột từ bể

14 được đưa sang các bể máy số 02 sau đó lên thùng điều tiết xuống bơm quạt lớp đáy

(FP3), qua sàng áp lực và lên hòm đầu lưới lớp đáy. (nồng độ bột lên lưới đạt: 0.4% -0.9%.)

3) Khi sản xuất giấy Duplex và giấy Mặt.

Đối với mặt hàng sản xuất là giấy Mặt và giấy Duplex, đòi hỏi phân tách 2 tuyến bột cung

cấp cho 3 lớp:

Tuyến bột thứ 1: Cung cấp bột cho lớp giữa và lớp đáy đã trình bày ở trên.

Tuyến bột thứ 2: Cung cấp bột cho lớp mặt:

• Nguyên liệu khi sản xuất giấy Duplex: Tuyến bột lớp giữa và lớp đáy: 100% OCC

nội nhập ( giấy thải trong nước), lớp mặt: 100% (Bột An hòa + Bột Sợi dài nhập +

Bột BCTMP),

o Tỷ lệ nguyên liệu lớp đáy/ lớp mặt: 80/20;

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

26



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

• Nguyên liệu khi sản xuất giấy Mặt: Tuyến bột lớp giữa và lớp đáy: 100% OCC nội

nhập, lớp mặt: 50% Bột UKP Mỹ/Nga/ Nhật + 50% lề DLKC nhập

o Tỷ lệ nguyên liệu lớp đáy/ lớp mặt: 80/20;

Từ nhu cầu sử dụng nguyên liệu trên có lưu trình sản xuất như sau:

• Quá trình chuẩn bị bột lớp đáy là như quá trình chuẩn bị bột khi sản xuất giấy Sóng.

Nguyên liệu giấy vụn (OCC nội) được nhập về, qua các công đoạn như: Thủy lực,

Sàng thô, lọc cát, sàng áp lực, cô đặc, nghiền đĩa… sau đó được bơm sang bể máy số

02, sau đó qua thùng điều tiết xuống hệ thống bơm quạt FP01 và FP02 qua hệ thống

sàng tinh, lên thùng đâu lớp giữa và đáy, hình thành nên tuyến bột lớp đáy và lớp

giữa.

• Quá trình chuẩn bị bột lớp mặt của giấy Duplex/ giấy Mặt

Nguyên liệu bột trắng ( Bột An hòa, Sợi dài, BCTMP..) / ( Bột UKP, DLKC, đối với giấy

mặt) sẽ được tập kết và đưa vào thủy lực lớp mặt theo tỷ lệ pha phối theo quy trình sản

xuất.Bột được đánh tơi tại thủy lực lớp mặt rồi lên bể 08 và 09. Sau đó bột được đưa qua lọc

cát nồng độ cao để loại bỏ đinh ghim và cát sạn. rồi vào hệ thống nghiền đĩa để đạt độ

nghiền theo yêu cầu tương ứng với từng loại sản phẩm, loại định lượng. Huyền phù bột qua

máy nghiền đĩa xuống bể 11 và 12, sau đó đưa qua bể máy 02 Tại bể máy số 02 bột lên

thùng điều tiết qua các bộ đo và điều chỉnh nồng độ, sau đó xuổng bơm quạt (FP1) trước khi

qua sàng áp lực lớp mặt ( khe sàng 0.22mm) với nồng độ : 0.4 – 0.9% lên hòm đầu lớp lưới

mặt, hình thành nên lớp giấy lớp mặt.

2.2.1.3. LƯU ĐỒ CÔNG NGHỆ MÁY XEO.

Huyền phù bột từ 3 thiết bị dàn trải bột của 3 tuyến bột, qua quá trình thoát nước và định

hướng xơ sợi bởi quá trình thoát nước tự do và các phoi gạt, các hòm hút chân không. Băng

giấy ướt của từng lớp giấy có độ khô đạt 12% được dính vào nhau qua các lô phức hợp, sau

đó qua hệ thống hòm hút chân không, lô bụng chân không đạt độ khô khoảng 22%.

Sau khi qua hệ thống lô bụng chân không băng giấy được đưa sang hệ thống ép ướt bằng

phương pháp bắt giấy tự động bởi hệ thống pickup roll. Đây là một trong những ưu điểm

nổi bật của phương án công nghệ này. Quá trình bắt giấy tự động bằng khí nén kết hợp

Pickup roll tạo an toàn cho người vận hành, đảm bảo quá trình bắt giấy được nhanh, ngoài

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

27



CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIẤY HƯNG HÀ

ra Ht Pickup roll có bố trí hút chân không tăng thêm độ khô của giấy, làm tăng khả năng ép

do đó giảm tiêu hao về năng lượng sấy.

Giấy vào hệ thống ép ướt bao gồm 1 lô hút chân không Ф850 với 1 vùng chân không. Sau

đó qua 2 cặp lô ép chính ( mỗi cặp gồm 2 lô có Ф1350) với hệ thống ép hút chân không và 2

cặp lô ép chính có đường kính lớn, do đó kéo dài được thời gian ép, không gây hiện tượng

ép nát khi qua ép. Đây là một trong những yếu tố cấu thành nên chất lượng sản phẩm có độ

bền cơ lý cao ( yêu cầu đặc biệt đối với giấy bao gói) và giảm được tiêu hao năng lượng sấy,

làm giảm lượng tiêu hao nhiên liệu đốt, do đó giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường về

khí thải cũng như lợi ích kinh tế).

Băng giấy qua hệ thống ép ướt đạt độ khô khoảng 48% sẽ được đưa qua hệ thống sấy trước

gồm 22 lô sấy Ф1800 mm bằng hệ thống dẫn giấy tự động. Với hệ thống lô sấy có đường

kính lớn Ф1800. Có bố trí hệ thống dẫn giấy tự động và hệ thông cung cấp dầu trung tâm,

làm tăng tuổi thọ của thiết bị ( do quá trình bôi trơn, bổ sung dầu diễn ra thường xuyên, đảm

bảo khả năng chạy máy cao của thiết bị). Giấy khi qua hệ thống sấy trước đạt độ khô

khoảng 92%. Sau đó vào hệ thống gia keo bề mặt:

• Đối với sản phẩm là giấy Sóng, giấy Xi măng: Chỉ bổ sung: Tinh bột sắn đã được hồ

hóa, cắt mạch + chất chống thấm bề mặt

• Đối với sản phẩm là giấy Mặt: Ngoài bổ sung: Tinh bột sắn đã được hồ hóa, cắt

mạch, chất chống thấm bề mặt, còn bổ sung phẩm màu để đảm bảo màu sắc theo yêu

cầu khách hàng.

• Đối với sản phẩm là giấy Duplex: Bổ sung Tinh bột sắn đã được hồ hóa, cắt mạch,

chất chống thấm bề mặt, chất tăng trắng….

Ở đây đối với với các loại phụ gia hóa chất đều lựa chọn phương án điểm bổ sung là keo bề

mặt nhằm mục đích:

Tăng hiệu quả của phụ gia hóa chất

Tăng tính cảm quan bề mặt

Đặc biệt với phương pháp như trên hóa chất phụ gia có tính bảo lưu cao, không bị tổn thất

theo nước trắng. do đó không ảnh hưởng tới quá trình xử lý nước thải.



DỰ ÁN: ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY TÁI CHẾ - GIẤY THẢI CÔNG SUẤT 100.000

TẤN/ NĂM

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QUY MÔI VÀ DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(132 tr)

×