Tải bản đầy đủ - 144 (trang)
- Dải lưu lượng: (1.2 - 54) m3/h

- Dải lưu lượng: (1.2 - 54) m3/h

Tải bản đầy đủ - 144trang

Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



nb = Qtk/Qb= 53.56/54=0.99 chọn 1 máy

* Số máy bơm nước cần dùng cho thời kỳ đào móng

- Năm thi công thứ nhất

nb = Qtk/Qb= 7.0244/8=0.88 chọn 1 máy

- Năm thi công thứ 2

nb = Qtk/Qb= 9.59/10=0.96 chọn 1 máy

Số máy dự trữ là 20%.nb =1 máy

* Đối với thời kỳ thi công công trình chính do lượng nước cần tiêu trong 1 giờ

rất nhỏ nên bỏ qua tính toán số máy bơm.

b. Bố trí hệ thống tiêu nước hố móng

Khi bố trí hệ thống tiêu nước mặt thì cần lưu ý phạm vi bố trí của các thiết bị ít

ảnh hưởng đến mặt bằng thi công. Bố trí sao cho việc lắp đặt và tháo dỡ các thiết bị

phải dễ dàng và nhanh chóng. Vì vậy mà hệ thống tiêu nước mặt thường bố trí không

cố định và thay đổi theo từng thời kỳ thi công công trình

*Bố trí tiêu nước trong thời kỳ đầu: Thời kỳ này chủ yếu là tiêu nước đọng do

đó ta bố trí các máy bơm ở đê quai thượng lưu. Sau khi, bơm cạn hở đáy sông thì đào

hố tập trung nước ở hạ lưu đê quai thượng lưu sau đó sẽ bố trí máy bơm tại hố để tiêu

nước để tiêu nước thấm.



(4)



(2)



(1)

(3)



1-§ ª quai 3-GiÕng tËp trung nuí c

2-M¸y b¬m 4-§ uêng èng dÉn nuí c.

Bố trí hệ tiêu nước đọng

* Bố trí tiêu nước trong thời kỳ đào móng: Trong thời kỳ này chủ yếu là tiêu

nước thấm. Ta bố trí hệ thống mương chạy dọc theo biên của đáy chân khay. Dọc theo

các mương có bố trí các giếng tập trung nước bằng ống buy bê tông lắp ghép để tránh

đất đá lấp vào các giếng này.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 69



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



2



3



4



5



1



Bố trí tiêu nước thời kỳ đào móng.

1. Hướng vận chuyển đất.



2,3. Mương dẫn nước.



4. Giếng tập trung nước.



5. Máy bơm.



* Bố trí tiêu nước trong thời kỳ thi công chính: Hệ thống tiêu nước được bố trí

xung quanh hố móng.

(1)



(3)



(2)

(4)



1-§ ª quai



3-Mu¬ng dÉn nuí c.

4-Ph¹ m vi x©

y dông.

2-GiÕng tËp trung nuí c.



Bố trí hệ thống tiêu nước thường xuyên.

Trong thời kỳ này thường bố trí hệ thống xung quanh hố móng. Để tiêu nước hố

móng trong thời kỳ này ta làm các rãnh, mương dẫn nước ở phần thượng lưu và hạ

lưu. Rãnh hoặc mương có dạng mặt cắt hình thang, mương chính có các kích thước

như sau: h = 1m, đáy rộng b = 0,5 m, i = 0,003. . Mép của mương tiêu cách chân mái

hố móng 1m. Giếng tập trung nước có kích thước 1.5m x 1.5m, có đáy thấp hơn đáy

mương chính 1m.

3.1.2. Thiết kế tổ chức đào móng

Dựa vào bình đồ của tuyến đập, vị trí tim đập và các thông số của đập, ta xác

định được các giao tuyến của đập với mặt đất tự nhiên. Để đảm bảo cho công tác thi

công được thuận lợi thì kích thước hố móng phải được mở rộng thêm độ lưu không về

hai bên của chân công trình.

Khi đó bề rộng cần mở móng là:

Bi = bi + 2c

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 70



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Trong đó:

Bi: chiều rộng hố móng tại mặt cắt thứ i.

bi: chiều rộng đáy công trình tại mặt cắt thứ i (khi chiều sâu hố móng

nhỏ thì có thể lấy giao tuyến của đập và mặt địa hình).

c: độ lưu không mỗi bên, lấy c =1m để phù hợp với giải pháp thi công và

tiêu nước hố móng. Hệ số mở móng: mái dốc hố móng phụ thuộc vào tính chất của

nền. Ta chọn hệ số mái mở móng m=1



bi



C



C



Mặt cắt hố móng

3.1.2.1. Tính khối lượng và cường độ đào móng

a. Tính khối lượng đào móng

Nguyên lý tính toán: Ta chia hố móng đập theo dọc tim đập cách nhau một

khoảng li, vẽ các mặt cắt ngang mở móng, đo diện tích lớp đất cần bóc của từng mặt

cắt Fi.

Khối lượng đào giữa 2 mặt cắt liên tiếp được xác định theo công thức:

Vi =



Fi + Fi +1

2



´ li



Fi là diện tích đất đá bóc bỏ ứng với mặt cắt thứ i

Fi+1 là diện tích bóc bỏ đất đá ứng với mặt cắt thứ i+1

Li là khoảng cách giữa hai mặt cắt tính toán



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 71



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Fi



Ta chia công tác đào móng làm 3 đợt như sau:

Đợt 1: Đào vai đập bờ trái từ bờ suối trở lên, được xác định từ mặt cắt 1

đến 5.

Đợt 2: Đào phần hố móng lòng suối và vai đập bờ phải, giới hạn từ mặt

cắt 5 và 8

Đợt 3: Đào phần đập bên phải, có địa hình eo yên ngựa, giới hạn từ mặt

cắt 8 đến 12

Lập bảng tổng kết khối lượng đất đá như sau

Khối lượng đào móng đợt 1



TT



1



2



3



4



5



Tên

mặt cắt

1-1



2-2



3-3



4-4



5-5



Diện tích Diện tích



Khoảng



Khối



Khối lượng



Fi



trung



cách



lượng



(m2)



bình (m2)



(m)



(m3)



127,68



46,6



5949,89



5949,89



320,79



38,6



12382,49



18332,38



683,87



30



20516,1



38848,48



859,17



30



25775,1



64623,58



cộng dồn



0,00



255,35



386,22



981,52



736.,2



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 72



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Tổng khối lượng đất đào



64623,58



Khối lượng đào móng đợt 2

TT



Tên

mặt

cắt



Diện tích

Fi

(m2)



1



5-5



736,82



2



3



4



6-6



7-7



8-8



Diện tích

trung

bình (m2)



Khoảng

cách

(m)



Khối

lượng

(m3)



Khối lượng

cộng dồn



762,21



30



22866,3



22866,3



610,47



30



18314,1



41180,4



340,89



25,32



8631,33



49811,73



787,6



433,33



247,64

Tổng khối lượng đất đào



49811,73



Khối lượng đào móng đợt 3

TT



Tên

mặt

cắt



1



8-8



2



3



4



9-9



10-10



11-11



Diện tích Diện tích

Fi

trung

2

(m )

bình (m2)



Khoảng

cách

(m)



Khối

lượng

(m3)



Khối lượng

cộng dồn



394,55



40,82



16105,53



16105,53



407,55



20



8151



24256,53



223,11



20



4462,2



28718,73



86,29



25



2157,25



30875,98



247,64



541,45



273,64



172,58



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 73



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



5



12-12



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



0,00

Tổng khối lượng đất đào



30875,98



Vậy tổng khối lượng đào đất hố móng đập: Vđất = 145311,29 m3

b. Tính cường độ đào móng

Cường độ đào đất được tính theo công thức:



Qđào=



V

n*m*t



(m3/ca).



Trong đó:

t- là số ca thi công trong ngày.

m- là số ngày thi công

n-số tháng thi công

Ta được bảng số liệu về cường độ đào móng :

Cường độ đào móng

số ngày thi số ca thi công

công trong trong một ngày

tháng

đêm



Cường độ

đào đất

(m3/ca)



Đợt đào đất



Khối lượng

(m3)



Số tháng

thi công



Mùa khô

năm I



64623,58



1



28



2



1153,99



Mùa khô

năm II



49811,73



1



28



2



889,5



Mùa khô

năm III



30875,98



1



28



2



551,36



Biểu đồ cường độ đào móng các đợt

3.1.2.2. Chọn phương án đào móng

Khi đào móng công trình người ta thường dùng các phương án sau đây:

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 74



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



- Đào bằng thủ công.

- Đào bằng cơ giới.

- Đào bằng nổ mìn.

Phương án đào thủ công sẽ rất lâu, ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình,

thời gian thi công kéo dài dẫn tới giá thành công trình tăng vì công trình Tân Giang 7

có khối lượng đào bóc tương đối lớn, tổng khối lượng bóc móng là 132854.21đất.

Phương án đào bóc móng bằng phương pháp nổ mìn thì chỉ dùng cho địa hình

dốc, vật liệu là đá, đất cứng, phương pháp này nói chung là tốn kém.

Trong phương án đào bóc móng bằng cơ giới có hai tổ hợp để lựa chọn gồm

máy xúc kết hợp ô tô vận chuyển hoặc máy ủi kết hợp với máy cạp.

Do đặc trưng hố móng không đào được bằng máy ủi kết hợp máy cạp nên ta

chọn phương pháp đào bằng cơ giới- máy xúc kết hợp với ô tô và máy ủi.

a. Lựa chọn xe máy

Dựa theo sổ tay chọn máy thi công của Vũ Văn Lộc, ta chọn các loại máy với

các thông số sau:

* Máy đào:

Khối lượng đào đất trong 1 tháng (m3)



Dung tích gầu q, (m3)



<20000



0,4-0,65



20000-60000



1-1,6



60000-100000



1,6-2,5



>100000



>2,5



Ta chọn loại máy đào dẫn động thủy lực có các thông số sau:

Hãng: KOMATSU-Nhật Bản.

Mã hiệu: PC290LC-6.

Trọng lượng: 28,9 (tấn).

Kích thước: Cao x Dài x Rộng= 9,79 x 3,21 x 3,29 (m).

Năng suất lý thuyết: 105(m3/h).

Dung tích gầu: 1,375(m3).

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 75



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



* Ôtô tự đổ:

Hãng: ISUZU MOTORS.

Mã hiệu: TMK 67Z.

Sức chở lớn nhất: 10 (tấn).

Trọng lượng: 9,015 (tấn).

Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 8,085 x 2,465 x 2,8 (m).

Dung tích thùng: 6,9 (m3).

* Máy ủi:

Hãng: KOMATSU-Nhật Bản.

Mã hiệu: D50A-16

Trọng lượng máy: 11,65 (tấn).

Kích thước: Dài x Rộng x Cao = 4555 x 2340 x 2860 (mm).

Cơ cấu di chuyển: Bánh xích.

Vận tốc di chuyển : Tiến :6km/h

Lùi :3,5/7,9 km/h

Công suất lý thuyết: 110Cv.

Lưỡi ủi kiểu thẳng

Năng suất lý thuyết: 115(m3/h).

Kích thước lưỡi ủi: Rộng x Cao= 3720 x 875 (mm).

3.1.2.3. Tính toán xe máy theo phương án chọn

* Số máy đào sử dụng cho công tác đào móng:



nđào=



Qđao

N đao



Trong đó:

nđào: Số lượng máy đào.

Qđào: Cường độ đào đất đá của từng đợt (m3/ca).

Nđào- Năng suất thực tế của máy đào (m3/ca).

Số máy dự trữ lấy bằng 20% số máy sử dụng.

Tra định mức dự toán xây dựng công trình 1776, ban hành ngày 16-8-2007 của

Bộ Xây Dựng.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 76



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Mã hiệu



Công tácxây lắp



Thành phầnhao phí



AB.2543

3



Đào móng bằng máy Máy đào<1,6m3

đào <1,6m3

Máy ủi <110CV



Đơnvị



Số lượng



ca



0,228



ca



0,045



Ta có năng suất thực tế của máy đào:

100

0,228



= 438,6(m3/ca)



Nđào =



Số máy đào cho từng đợt đào móng:



Đợt 1: nđào =



Đợt 2: nđào =



Đợt 3: nđào =



Qđao 1153,99

=

= 2,63

N đao

438,6

Qđao 889,5

=

= 2,02

N đao 438,6

Qđao 551,36

=

= 1,2

N đao

438,6



. Chọn 3 máy và dự trữ 1 chiếc.



. Chọn 2 máy và dự trữ 1 chiếc.



. Chọn 1 máy và dự trữ 1 chiếc.



* Số máy ủi phục vụ thi công đào móng:

Theo định mức 1776, ta có năng suất thực tế của máy ủi:

100

= 2222,22

0,045



(m3/ca)



Nủi =



Số máy ủi phục vụ máy đào:



nủi =



nđao × N đao 3 * 438,6

=

= 0,59

N ui

2222,22



. Chọn 1 máy và dự trữ 1 máy



* Số Ô tô cần thiết phục vụ công tác đào móng:

Tra định mức dự toán xây dựng công trình 1776, ban hành ngày 16-8-2007 của

Bộ Xây Dựng với Ô tô 10 tấn và đất cấp III ta có:

Mã hiệu



Công tác xây lắp



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Thành phần

hao phí

Trang 77



Đơn Số

vị

lượn



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



g

AB.4123

3



Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ

Ôtô 10 tấn

phạm vi < 500m



Ca



0,66



Năng suất thực tế của Ôtô khi vận chuyển 500 m ra bãi thải là:

100

0,66



= 151,52 (m3/ca)



NÔtô =



Số Ôtô phục vụ 1 máy đào



nÔtô=



N đao

N oto



438,6

151,52



=



= 2,89. Chọn 3 chiếc.



Số xe máy phục vụ công tác đào móng

Máy đào (chiếc) Ôtô (chiếc)



Máy ủi (chiếc)



Đợt



Sử

dụng



Dự trữ



Sử

dụng



Dự trữ



Sử

dụng



Dự trữ



1



3



1



9



2



1



1



2



2



1



6



1



1



1



3



1



1



3



1



1



1



* Kiểm tra điều kiện ưu tiên máy chủ đạo : nđào .Nđào







noto.Noto



nđào-số máy đào của từng đợt

Nđào- năng suất thực tế của máy đào (m3/ca)

nôtô- số ô tô phối hợp với máy đào của từng đợt

Nôtô - năng suất thực tế của ô tô (m3/ca)

Thay vào công thức ta có: n đào .Nđào ≤ noto.Noto <=>1*438,6=438,6 <

3*151,52=454,56

=>Thỏa mãn điều kiện máy chủ đạo

* Kiểm tra sự phù hợp về công suất của máy đào và Ô tô

Số gầu xúc đầy Ôtô được xác định như sau:



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 78



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Qoto .K p



m=



q.γ tn .K H



÷

, m=4 7



Trong đó:

m- Số gầu xúc đầy 1 Ôtô

QÔtô- tải trọng của Ô tô (10T)

q- dung tích gầu của máy đào (1,375m3)

γtn- dung trọng tự nhiên của đất đào (lấy theo đất 4a, γtn =1,74T/m3)

KH- hệ số đầy gầu, KH=0,8

KP- hệ số tơi xốp, với địa chất chủ yếu là đất á sét nặng, tra bảng 6-7

Giáo trình thi công tập 1 chọn KP=1,3.

Qoto .K p



 m=



q.γ tn .K H



10 * 1,3

1,375 * 1,74 * 0,8



=



= 6,79. Chọn m= 7.



Kiểm tra lại với m= 7 gầu.



Q =

thỏa mãn.



m.q.γ tn .K H 7 * 1,375 * 0,8 * 1,74

=

KP

1,3



= 10,31 (tấn) < Qmax = 10,5 (tấn) 



- Điều kiện phối hợp nhịp nhàng giữa ô tô và máy đào

t xúc × (nôtô − 1) ≥



L L

+ + t1 + t2 + t3

V1 V2



500 500

+

11,11 13,89



210 x (3 - 1) = 420 (s) ≥



+50+50+200 = 381 (s) (thỏa mãn)



Trong đó:

txúc : thời gian để máy đào xúc đầy cho ô tô. txúc = m.tck

tck : thời gian một chu kỳ làm việc của máy xúc 30s

txúc = m.tck= 7 x 30 = 210 (s)

nÔtô : số ô tô kết hợp với 1 máy đào, nÔtô = 3 xe

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 79



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Dải lưu lượng: (1.2 - 54) m3/h

Tải bản đầy đủ ngay(144 tr)

×