Tải bản đầy đủ - 144 (trang)
Thời kỳ này chủ yếu gồm các loại nước đọng, nước thấm và nước mưa. Do chọn thời đoạn ngăn dòng vào mùa khô, có lượng mưa không lớn, vì vậy có thể bỏ qua lượng nước mưa, lượng nước cần tiêu có thể tính gần đúng bằng công thức:

Thời kỳ này chủ yếu gồm các loại nước đọng, nước thấm và nước mưa. Do chọn thời đoạn ngăn dòng vào mùa khô, có lượng mưa không lớn, vì vậy có thể bỏ qua lượng nước mưa, lượng nước cần tiêu có thể tính gần đúng bằng công thức:

Tải bản đầy đủ - 144trang

Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Vì chưa định trước được thời gian T nên lưu lượng nước đọng tính theo công

thức :

Qđ= + Qt

Trong đó:

∆h: tốc độ hạ thấp mực nước trong ngày đêm mà không gây sạt lở hố

móng (m/ngàyđêm ). ∆h = 0,5÷1m Chọn ∆h = 0,5m.

ω: Diện tích bình quân của mặt nước hố móng hạ thấp trong ngày đêm

2



(m ).

* Mùa khô năm thi công thứ I

Dựa vào mặt bằng công trình và mặt cắt dọc tim đập ta xác định được:

ω=1069.11(m2)

Thay vào công thức tính, ta được:

Q = 2* = 44,55(m3/h)

* Mùa khô năm thi công thứ II, ta có ω= 2570,84 (m2)

Thay vào công thức tính, ta được:

Q = 2* = 53,56 (m3/h)

b. Thời kì đào móng

Thời kì này có các loại nước sau: nước mưa, nước thấm và nuốc thoát ra từ khối

đất đã đào.

Qm

Qt1

Qt2

Qd

Qt3



Sơ đồ tính lượng nước cần tiêu trong thời kỳ đào móng

Lượng nước cần tiêu được xác định theo công thức sau:

Q = Qm + Qt + Qd



Trong đó:

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 59



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Q: Lưu lượng cần tiêu (m3/h).

Qt: Tổng lưu lượng thấm (m3/h).

Qm: Lưu lượng mưa cần tiêu trong phạm vi hố móng (m3/h), do chặn

dòng về mùa khô nên lưu lượng nước mưa nhỏ có thể bỏ qua.

Qd: Lượng nước róc từ khối đất đã đào ra (m3/h).

Qd =



Vam

720n



V: Thể tích khối đất đào dưới mực nước ngầm (m3).

a: Hệ số róc nước; với địa chất khu vực là cát pha sét (a=0,1÷0,15).

n: Thời gian đào móng (tháng).

m: Hệ số bất thường, (m=1,3÷1,5; chọn m=1,4).

* Mùa khô năm thi công thứ I, Vđất = 36107 m3

Qđ = = 7,02(m3/h)

* Mùa khô năm thi công thứ II, Vđất = 49268 m3

Qđ = = 9,58(m3/h)

=>Tổng lưu lượng thấm:

Qt= Qt1 + Qt2 + Qt3

Qt1: lượng nước thấm qua đê quai thượng và hạ lưu (m3/h )

Qt2: lượng nước thấm qua mái hố móng (m3/h)

Qt3: lượng nước thấm qua đáy hố móng (m3/h)

* Mùa khô năm thi công thứ I:

Qt1= Qttl + Qthl

Qttl ,Qthl :lượng nước thấm qua đê quai thượng và hạ lưu (m3/h)

• Tính thấm qua đê quai thượng lưu:

Qtlt= qtlt.Ltlđq

(Ltlđq – chiều dài đê quai thượng lưu, Ltlđq = 21,21 m đo trên bình đồ)

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 60



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai:

K.

tl



q



t



=



( H + T ) 2 − (T − Y ) 2

2L



Trong đó:

qtlt- Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai thượng lưu, (m3/h/m)

T- Chiều dày tầng thấm, T=5m

Y- Khoảng cách từ mặt nước trong hố đến mặt đất tự nhiên, Y=

0,5÷0,8m, chọn Y=0,5m.

K- Hệ số thấm qua đê quai, lấy theo đất đắp đập lớp 4a, K= 5,10-6cm/s =

1,8*10-4 m/h.

L = L0 – 0,5m.H+l



y



H

2



H



T



L0



l

L



Sơ đồ đường thấm qua đê quai

Trong đó: L0 = Bđq+(m1+m2)Hđqtl

= 3 + (2,5+1,75)*(537,5 – 534,92) = 13,965(m)



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 61



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Hđqtl = Zđqtl– Ztlđáy = 537,5 – 534,92 = 2,58 (m)

(với Ztlđáy = 534,92m)

m- Hệ số mái đê quai

H- Cột nước trước đê quai thượng lưu

Khi dẫn dòng qua kênh ứng với lưu lượng 19,52 m3/s ta có Ztl = 536,83

Suy ra : H= Ztl – Zđqđáy = 536,8 – 534,92 = 1,88 (m)

l= 1 m

Vậy L = L0– 0,5m.H+l = 13,965 – 0,5 * 2,5 * 1,88 + 1 = 12,615 (m)

Vậy :

( H + T ) 2 − (T − Y ) 2 = 1,8 *10 −4 (1,88 + 5) − ( 5 − 0,5) = 1,93 *10 −4 m 3 / h

K.

2 *12,615

2L

2



tl



q



t



=



2



(



)



→ Qtlt= qtlt.Ltlđq= 1,93*10-4 * 21,21 = 4,1*10-3(m3/h)

• Tính thấm qua đê quai hạ lưu:

Qhlt= qhlt.Lhlđq

(Lhlđq – chiều dài đê quai hạ lưu,Lhlđq = 19,19 m đo trên bình đồ)

Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai:

K.

hl



q



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



t



=



( H + T ) 2 − (T − Y ) 2

2L



Trang 62



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Trong đó:

qhlt- Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai hạ lưu, (m3/h/m)

T- Chiều dày tầng thấm, T = 5m

Y- Khoảng cách từ mặt nước trong hố đến mặt đất tự nhiên, Y=

0,5÷0,8m, chọn Y=0,5m.

K- Hệ số thấm qua đê quai, lấy theo đất đắp đập lớp 4a, K = 5*10-6cm/s

= 1,8*10-4 m/h.

L = L0 – 0,5m.H+l

Ta có:



L0 = Bđq + (m1+m2)Hđqhl

= 3 + (2+1,75) *(536,22-534,44)= 9,675 (m)

Hđqhl = Zđqhl – Zhlđáy = 536,22 – 534,44 = 2,72 (m)

m- Hệ số mái hạ lưu đê quai

H- Cột nước sau đê quai hạ lưu, tra quan hệ Q ∼ Zhl ta đk Zhl=535,62 m

H =Zhl - Zđáy =535,62 – 534,44 = 1.18 (m)

l = 1m



Vậy L = L0– 0,5m.H + l = 9,675 – 0,5 * 1,75 * 1,18 + 1 = 9,03 (m)

Vậy :



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 63



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



( H + T ) 2 − (T − Y ) 2 = 1,8 *10 − 4 (1,18 + 5) − ( 5 − 0,5) = 1,79 *10 − 4 m 3 / h

K.

2 * 9,03

2L

2



hl



q



t



=



2



(



)



→ Qhlt= qhlt.Lhlđq = 1,79*10-4 * 19,19 = 3,43*10-3(m3/h)

Vậy lưu lượng thấm qua đê quai:

Qt= Qtlt+ Qhlt = 4,1*10-3 + 3,43*10-3 = 7,53*10-3 (m3/h)

* Mùa khô năm thi công thứ II:

• Tính thấm qua đê quai thượng lưu:

Qtlt= qtlt.Ltlđq

(Ltlđq – chiều dài đê quai thượng lưu, Ltlđq = 31,72 m đo trên bình đồ)

Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai

K.

tl



q



t



=



( H + T ) 2 − (T − Y ) 2

2L



Trong đó:

qtlt- Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai thượng lưu, (m3/h/m)

T- Chiều dày tầng thấm, T=5m

Y- Khoảng cách từ mặt nước trong hố đến mặt đất tự nhiên, Y=

0,5÷0,8m, chọn Y=0,5m.

K- Hệ số thấm qua đê quai, lấy theo đất đắp đập lớp 4a, K= 5*10-6cm/s

= 1,8*10-4 m/h.

L = L0 – 0,5m.H+l

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 64



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



y



H

2



H



T



L0



l

L



Sơ đồ đường thấm qua đê quai

Trong đó: L0 = Bđq+(m1+m2)Hđqtl

= 3 + (2,5+1,75)*( 546,2– 535) = 50,6(m)

Hđqtl = Zđqtl– Ztlđáy = 546,2 – 535 = 11,2 (m)

(với Ztlđáy = 535 m)

m- Hệ số mái đê quai

H- Cột nước trước đê quai thượng lưu, khi dẫn dòng ứng với Q= 19,52 m3/s, ta

có Ztl= 545,6 m

Suy ra : H= Ztl – Zđqđáy = 545,6 – 535 = 10,06 (m)

l= 1 m

Vậy L = L0– 0,5m.H+l = 50,6 – 0,5 *2,5 * 10,06 + 1 = 39,025 (m)

Vậy :



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 65



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



( H + T ) 2 − (T − Y ) 2 = 1,8 *10 −4 (10,06 + 5) − ( 5 − 0,5) = 4,76 *10 − 4 m 3 / h

K.

2 * 39,025

2L

2



tl



q



t



=



2



(



)



→ Qtlt= qtlt.Ltlđq= 4,76*10-4 * 31,72 = 0,015 (m3/h)

• Tính thấm qua đê quai hạ lưu

Qhlt= qhlt.Lhlđq

(Lhlđq – chiều dài đê quai hạ lưu,Lhlđq = 25,17 m đo trên bình đồ)



Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai:



hl



q



t



=



( H + T ) 2 − (T − Y ) 2

K.

2L



Trong đó:

qhlt- Lưu lượng thấm đơn vị qua đê quai hạ lưu, (m3/h/m)

T- Chiều dày tầng thấm, T = 5m

Y- Khoảng cách từ mặt nước trong hố đến mặt đất tự nhiên, Y=

0,5÷0,8m, chọn Y=0,5m.

K- Hệ số thấm qua đê quai, lấy theo đất đắp đập lớp 4a, K = 5*10-6cm/s

= 1,8*10-4 m/h.

L = L0 – 0,5m.H+l

Ta có: L0 = Bđq + (m1+m2)Hđqhl

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 66



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



= 3 + (2+1,75) * (536.22-533,25)= 14,138 (m)

Hđqhl = Zđqhl – Zhlđáy = 536,22 – 533,25 = 2,97 (m)

m- Hệ số mái hạ lưu đê quai

H- Cột nước sau đê quai hạ lưu, H =Zhl - Zđáy =535,62 – 533,25 = 2,37

(m)

l = 1m

Vậy L = L0– 0,5m.H + l = 14,138 – 0,5 * 1,75 * 2,37 + 1 = 13,06(m)

Vậy :

( H + T ) 2 − (T − Y ) 2 = 1,8 × 10 − 4 ( 2,37 + 5) − ( 5 − 0,5) = 2,35 *10 − 4 m 3 / h

K.

2 *13,06

2L

2



hl



q



t



=



2



(



)



→ Qhlt= qhlt.Lhlđq = 2,35*10-4 * 25,17 = 5,9*10-3(m3/h)

Vậy lưu lượng thấm qua đê quai:

Qt= Qtlt+ Qhlt =0,015+ 5,9*10-3 = 0,021 (m3/h)

Bỏ qua lượng nước thấm từ mái hố móng và đáy hố móng

Tổng lượng nước cần tiêu mùa khô năm I là:

Q= Qt+ Qd = 7,53*10-3 + 7,02 = 7.03(m3/h)

Tổng lượng nước cần tiêu mùa khô năm II là:

Q= Qt+ Qd = 0,021 + 9,58 = 9,6(m3/h)

c. Thời kì thường xuyên

Là thời kỳ đã đào xong móng và thi công công trình lâu dài trong hố móng.

Lượng nước cần tiêu trong thời kỳ này bao gồm là nước mưa, nước thấm và nước

thi công.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 67



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Q = Qm+ Qt+ Qtc

Thời gian đào móng công trình vào mùa khô nên lượng nước mưa không đáng

kể.

Lượng nước thi công thải ra thường là nước dùng để tưới ẩm đất, bảo dưỡng, cọ

rửa thiết bị vật liệu.. thường căn cứ vào thực tế để xác định. Trong giới hạn làm đồ án

tốt nghiệp có thể bỏ qua lượng nước thi công.

Tổng lưu lượng thấm qua đê quai, mái và nền hố móng mùa khô năm I là:

Qt= Qt1 + Qt2 + Qt3 = 7,53*10-3 + 0 + 0 = 7,53*10-3 (m3/h )

=> Q= 7,53*10-3 (m3/h )

Tổng lưu lượng thấm qua đê quai, mái và nền hố móng mùa khô năm II là:

Qt= Qt1 + Qt2 + Qt3 = 0,021 + 0 + 0 = 0,021 (m3/h )

=> Q= 0,021 (m3/h )

3.1.1.3. Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng

a. Lựa chon thiết bị

Căn cứ vào lượng nước cần tiêu của từng thời kỳ ta chọn loại máy bơm sau:

Bơm ly tâm trục ngang bằng Gang hiệu Ebara-Italia

Đặc tính kỹ thuật:

- Dải lưu lượng: (1.2 - 54) m3/h

- Cột áp: (8-95)mH20

- Cột nước hút: 10 m

- Số vòng quay: 2900, 1450 vòng/phút , kiểu liền trục.

Máy bơm có các dải lưu lượng thay đổi phù hợp với từng thời kỳ tiêu nước hố

móng, chủ yếu được sử dụng trong thời kỳ đầu.

* Số máy bơm nước cần dùng cho thời kỳ đầu

- Năm thi công thứ nhất

nb = Qtk/Qb= 44.55/54=0.83 chọn 1 máy

Số máy dự trữ là 20%.nb =1 máy

- Năm thi công thứ 2



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 68



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



nb = Qtk/Qb= 53.56/54=0.99 chọn 1 máy

* Số máy bơm nước cần dùng cho thời kỳ đào móng

- Năm thi công thứ nhất

nb = Qtk/Qb= 7.0244/8=0.88 chọn 1 máy

- Năm thi công thứ 2

nb = Qtk/Qb= 9.59/10=0.96 chọn 1 máy

Số máy dự trữ là 20%.nb =1 máy

* Đối với thời kỳ thi công công trình chính do lượng nước cần tiêu trong 1 giờ

rất nhỏ nên bỏ qua tính toán số máy bơm.

b. Bố trí hệ thống tiêu nước hố móng

Khi bố trí hệ thống tiêu nước mặt thì cần lưu ý phạm vi bố trí của các thiết bị ít

ảnh hưởng đến mặt bằng thi công. Bố trí sao cho việc lắp đặt và tháo dỡ các thiết bị

phải dễ dàng và nhanh chóng. Vì vậy mà hệ thống tiêu nước mặt thường bố trí không

cố định và thay đổi theo từng thời kỳ thi công công trình

*Bố trí tiêu nước trong thời kỳ đầu: Thời kỳ này chủ yếu là tiêu nước đọng do

đó ta bố trí các máy bơm ở đê quai thượng lưu. Sau khi, bơm cạn hở đáy sông thì đào

hố tập trung nước ở hạ lưu đê quai thượng lưu sau đó sẽ bố trí máy bơm tại hố để tiêu

nước để tiêu nước thấm.



(4)



(2)



(1)

(3)



1-§ ª quai 3-GiÕng tËp trung nuí c

2-M¸y b¬m 4-§ uêng èng dÉn nuí c.

Bố trí hệ tiêu nước đọng

* Bố trí tiêu nước trong thời kỳ đào móng: Trong thời kỳ này chủ yếu là tiêu

nước thấm. Ta bố trí hệ thống mương chạy dọc theo biên của đáy chân khay. Dọc theo

các mương có bố trí các giếng tập trung nước bằng ống buy bê tông lắp ghép để tránh

đất đá lấp vào các giếng này.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 69



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời kỳ này chủ yếu gồm các loại nước đọng, nước thấm và nước mưa. Do chọn thời đoạn ngăn dòng vào mùa khô, có lượng mưa không lớn, vì vậy có thể bỏ qua lượng nước mưa, lượng nước cần tiêu có thể tính gần đúng bằng công thức:

Tải bản đầy đủ ngay(144 tr)

×