Tải bản đầy đủ - 144 (trang)
CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 144trang

Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



kết xe máy phục vụ thi công, kho xăng dầu, kho chứa vật liệu để thi công lăng trụ

thoát nước.

5.2.1. Diện tích bãi chứa đất đào móng

* Diện tích bãi thải tính theo công thức sau:



F=



q

p



Trong đó:

p - Lượng đất thải trên 1m2 theo định mức (T/m2; m3/m2).

q - Khối lượng đất thải (m3).

* Diện tích bãi kể cả đường đi tính theo công thức:



F0 =



F

α



Với: F0: Diện tích tổng cộng của bãi (m2)

α: Hệ số lợi dụng diện tích bãi.

Đối với bãi chứa đất thì α = (0,6 ÷ 0,7). Bảng 26-7 Giáo trình thi công các công

trình thủy lợi tập II. Chọn α = 0,65.

Khối lượng đất thải: q= 145311,29 m3

Ta tra bảng “định mức chất xếp vật liệu trên kho bãi. Bảng 26-6 Giáo trình thi

công các công trình thủy lợi tập II có p= 4 (m3/m2).

Thay các giá trị trên vào công thức ta có:

F= 145311,29/4=36327,8 m2

F0 = 36327,8/0,65 = 55889 m2

5.2.2. Diện tích bãi để xe máy

Để tính diện tích bãi để xe máy ta chọn thời điểm máy thi công nhiều nhất như

sau:

Số lượng máy đào:

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



(5+1) máy

Trang 120



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Số lượng ủi:



(4+1) máy



Số lượng ô tô:



(20+4) máy



Số lượng máy đầm:



(8+2) máy



Diện tích yêu cầu của bãi là:



F0 =



Fxe

α



Trong đó:

+ Fxe: Diện tích chiếm chỗ mặt bằng của xe.

+ α: Hệ số lợi dụng điện tích kho bãi. Lấy α = 0,5

Ta có bảng thống kê diện tích bãi xe máy

Thống kê diện tích bãi xe máy



Loại xe



Số



Dài



Rộng



lượng



Diện tích



Tổng diện



chiếm chỗ



tích chiếm



của 1 xe



chỗ



F0



(m)



(m)



(m2)



(m2)



(m2)



6



3,21



3,29



10,56



63,36



126,72



Ô tô



24



8,08



2,46



19,88



477,12



954,24



Máy ủi



5



4,55



2,34



10,65



53,25



106,5



10



5,84



2,36



13,78



137,8



275,6



Máy

đào



Máy

đầm

Tổng



1463,06



5.2.3. Diện tích kho chứa vật liệu

Kho vật liệu phục vụ thi công đập chính chủ yếu là: đá hộc, dăm sỏi và cát để

thi công đống đá tiêu nước.

* Diện tích kho vật liệu tính theo công thức sau:

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 121



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



F=



q

p



Trong đó:

p - Lượng chứa vật liệu trong 1m2 diện tích có ích của kho.

q - Khối lượng vật liệu cần cất trong kho.



q=



Q

t dt .K

T



Trong đó:

Q - Khối lượng vật liệu cần dùng, (m3, T).

(tính với đợt có cường độ lớn nhất là thi công đống đá tiêu nước đợt 3).

T- Thời gian sử dụng vật liệu, (ngày).

tdt - Tiêu chuẩn số ngày dự trữ. Bảng 26-5 giáo trình thi công các công trình

thủy lợi tập II. Với vật liệu cát, đá, sỏi ta lấy: tdt = 5 ngày.

K - Hệ số sử dụng vật liệu không đều, lấy K = 1,5.

Kết quả tính toán trong bảng sau:

* Diện tích kho kể cả đường đi và phòng quản lý tính theo công thức:



F0 =



F

α



Với: F0: Diện tích tổng cộng của kho (m2)

α: Hệ số lợi dụng diện tích kho. Bảng 26-7 Giáo trình thi công các công trình

thủy lợi tập II

Đối với kho chứa cát và đá thì α = (0,6 ÷ 0,7). Chọn α = 0,65.



Tổng hợp diện tích kho vật liệu



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 122



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Loại

vật

liệu

Đá

hộc



Thời

gian sử

dụng

(ngày)



2447,81 2



Dăm,

sỏi lọc

Cát

lọc



Khối

lượng

sử dụng

(m3)



984,2



882



3



3



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Khối lượng

VL dự trữ

trong kho

(m3)

9.179,3



3444,7



3087



Chấ

t

cao

(m)

2



5



5



Định

mức

chất xếp

(m3/m2)



Hình

thức

kho



Tổng

diện tích

yêu cầu F

(m2)



Diện tích

tổng cộng

của kho

F0 (m2)



3,00





giới, lộ

thiên



3.059,8



4.707,4



3,50





giới, lộ

thiên



984,2



1514,2



3,50





giới, lộ

thiên



882



1356.9



Kết cấu các bãi tập kết xe máy và xưởng sửa chữa xe máy có mái che bằng tấm

lợp tôn, được bố trí cạnh nhau và gần kho xăng dầu để tiện cho việc cung cấp nhiên

liệu, nhưng không được quá xa khu nhà ở công nhân.

5.2.4. Diện tích kho xăng dầu

Khối lượng xăng dầu cần dự trữ phụ thuộc vào số lượng xe máy thi công,

cường độ thi công và phương pháp thi công. Sơ bộ chọn diện tích kho xăng dầu là

250m2. Kết cấu kho xăng dầu là kho kín để tránh ảnh hưởng của các điều kiện bên

ngoài. Kho xăng dầu cần nằm cuối hướng gió, tránh ảnh hưởng đến công nhân và nhân

viên công trường, tránh xa nơi có nguồn lửa như là nhà bếp.

5.3. Bố trí nhà tạm trên công trường

5.3.1. Xác định số người trong khu nhà ở

Cơ sở để xác định số người trong khu nhà ở là trị số tối đa của công nhân sản xuất trực

tiếp tham gia xây dựng, lắp ráp trong giai đoạn xây dựng cao điểm, số công nhân, nhân

viên làm việc trong các xí nghiệp sản suất phụ và số công nhân làm các công việc phục

vụ cho công việc xây lắp.

* Số người làm việc trên công trường chia làm 5 nhóm chính.

+ Nhóm N1: Công nhân làm việc trực tiếp

Ta xác định trị số tối đa của công nhân sản suất trực tiếp theo biểu đồ nhân lực

của tiến độ thi công hạng mục đã lập. N1 =87 người

+ Nhóm N2: Công nhân làm việc ở các xưởng sản xuất và nhà phụ trợ.

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 123



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



N2 = 0,5 * N1 = 0,5*87 = 44 người

+ Nhóm N3: Cán bộ kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ

N3 = 0,06( N1+ N2) = 0,06*(87 + 44) = 8 người,

+ Nhóm N4: Số công nhân, nhân viên làm làm các việc phục vụ khác như coi

kho, bảo vệ …

N4 = 0,04(N1 + N2) = 0,04*( 87 + 44 ) = 6 người.

+ Nhóm N5: Công nhân, nhân viên phục vụ cho các công trường như bách hoá,

lương thực, thực phẩm, ngân hàng, bưu điện …

N5 = 0,05( N1 + N2) = 0,05( 87 +44) = 7 người.

* Tổng số người làm việc trên công trường bao gồm cả nghỉ phép và ốm

N = 1,06 (N1+N2+N3+N4+N5) = 1,06.(87+44+8+6+7) = 161 người.

Với hệ số 1,06 là hệ số xét đến trường hợp nghỉ phép, ốm đau, vắng mặt.

* Dân số trên công trường

Nt = 1,2 N = 1,2 * 161 = 193 người.

Với hệ số 1,2 là hệ số gia đình.

Căn cứ vào diện tích tiêu chuẩn các công trình cho 1 người. Bảng 26-22 Giáo

trình thi công các công trình thủy lợi tập II. ta tính được diện tích các hạng mục nhà

cửa như sau:

Diện tích nhà tạm phục vụ thi công công trình



TT



Hạng mục nhà cửa



Diện tích

cho một

người

(m2)



1



Nhà ở



5



193



965



2



Phòng tiếp khách



0,065



193



12,55



3



Phòng làm việc



0,3



193



57,9



4



Nhà ăn



0,35



193



67,55



5



Hội trường



0,3



193



57,9



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 124



Số người



Diện tích hạng mục

(m2)



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



6



Câu lạc bộ



0,25



193



48,25



7



Bệnh xá



0,3



193



57,9



8



Nhà cứu hỏa



0,04



193



7,72



9



Nhà tắm



0,07



193



13,51



10



Nhà cắt tóc



0.01



193



1,93



11



Sân vận động



3



193



579



12



Nhà vệ sinh



0,02



193



3,86

1873,1



Tổng diện tích



Do khu vực xây dựng lán trại còn tính cả phần diện tích làm đường giao thông và

các công trình liên quan khác nên tổng diện tích chiếm chỗ của khu vực xây dựng là:

Fc 1873,1

=

= 4593( m 2 )

0,4

0,4



F=

Trong đó:

Fc – Diện tích nhà ở cần xây dựng, (m2)

0,4 – Hệ số kể đến diện tích chiếm chỗ của đường giao thông.

5.4. Cấp nước trên công trường

5.4.1. Cung cấp nước

Trong quá trình thi công đập, các công tác như đắp đập, khoan đá, phòng bụi, bảo

dưỡng bê tông, làm lạnh máy nén khí… và việc sinh hoạt của cán bộ, công nhân cần

dùng rất nhiều nước nên ta phải bố trí hệ thống cung cấp nước với trữ lượng và chất

lượng đảm bảo.

Nội dung thiết kế hệ thống cung cấp nước trên công trường phải giải quyết các

vân đề sau:

- Xác định lượng nước và địa điểm dùng nước.

- Chọn nguồn nước.

- Thiết bị mạng lưới đường ống lấy nước, lọc nước và phân phối nước.

- Quy định yêu cầu về chất lượng nước dùng.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 125



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



5.4.2. Xác định lượng nước cần dùng

Lượng nước cần dùng trên công trường bao gồm nước dùng cho sản xuất QSX,

nước dùng cho sinh hoạt QSh và lượng nước dùng cho cứu hoả Qch.

Q = Qsx+ QSh + Qc.h



a. Lượng nước dùn cho sản xuất

Lượng nước sản xuất (lít/s) cần nhiều hay ít phụ thuộc vào cường độ thi công,

vào quy trình công nghệ của máy móc và số ca máy được sử dụng. Ta chọn đợt III là

đợt có khối lượng và cường độ lớn nhất để tính toán, giai đoạn này nước chủ yếu được

sử dụng để tưới ẩm đất và vệ sinh xe máy trong hai công tác chính là đào đất và đắp

đập.

Công thức tính:



∑ Q.q.K

Qsx = 1,1



1



3600t



Trong đó:

1,1 - Hệ số tổn thất nước.

Q- Cường độ làm việc trong thời đoạn tính toán (m3/ca).

Cường độ đào đất Qđào= 616,88 (m3/ca).

Cường độ đắp đập Qđào= 455,04 (m3/ca).

q: Là lượng nước hao đơn vị cho một đơn vị khối lượng công việc, bảng 26-8

trang 235 " Giáo trình thi công các công trình thủy lợi tập II " (l/m3);

Công tác đào đất bằng máy đào, q = 1,5 (lít/m3)

Công tác đắp đập q = 7 (lít/m3)

K1- Hệ số sử dụng nước không đều trong 1 giờ, K1=1,4.

t-thời gian thi công, đợt III thi công 2ca/ngày nên t = 16h

Nước sản xuất dùng trong công tác đào đất và đắp đập là:



→ Qsx=1,1*



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



(2231,04 *1,5 + 1438,45 * 7) * 1,4

= 0,33

3600 * 16



Trang 126



(lít/s).



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



b. Lượng nước dùng cho sinh hoạt

Bao gồm lượng nước dùng cho công nhân làm việc trên hiện trường và nước

dùng cho tất cả cán bộ công nhân và gia đình họ ở khu nhà ở trên công trường.

+Lượng nước dùng cho công nhân làm việc trên hiện trường (lít/s) được xác

định theo công thức:



1

Q sh

=



N c .α .K 1

3600.t



Trong đó :

NC-số công nhân làm việc trên hiện trường, NC=N1+N2=87+44=131 người

α-tiêu chuẩn dùng nước, theo bảng 26-10 giáo trình thi công tập 2, với đối

tượng dùng nước khi không có đường ống, nên chọn α = 15 lít/người/ca.

t-thời gian thi công, đợt III thi công 2ca/ngày nên t = 16h

K1- Hệ số sử dụng nước không đều trong 1 giờ, K1=1,4.

1

Q sh

=



N c .α .K 1

3600.t



=



131* 15 *1,4

3600 *16



= 0,05(lít /s)



+ Lượng nước dùng cho tất cả cán bộ công nhân và gia đình họ trên khu nhà ở

được xác định theo công thức:

Qsh2 =



N n .α .K 1 .K 2

3600 * 24



Trong đó :

Nn-số người trên khu nhà ở, Nn= 193 (người).

α- Tiêu chuẩn dùng nước, khi không có đường ống dẫn α = 50lít/người/ngày

đêm.

K2-hệ số sử dụng nước không đều trong 1 ngày đêm, bảng 26-9 Giáo trình thi

công các công trình thủy lợi tập II ta có K2 = 1,3

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 127



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Qsh2 =







193 * 50 *1.4 *1.3

3600 * 24



= 0,2(lít /s)



Vậy lượng nước dùng cho sinh hoạt là:

Qsh =



1

Q sh



2

sh



+ Q = 0,05+ 0,2= 0,25 (l/s)



+ Nước dùng cho cứu hỏa

- Nước cứu hoả đựng trong các thùng téc tạm thời rồi dùng máy bơm để chữa

cháy. Gồm có nước dùng để cứu hoả ở hiện trường và nước dùng để cứu hoả ở khu vực

nhà ở .

- Nước dùng ở hiện trường có diện tích nhỏ hơn 50 ha ta lấy bằng 20 lít/s .

- Lượng nước cứu hoả ở khu vực nhà ở phụ thuộc vào số người sống trong khu

vực và số tầng của nhà cao tầng .

- Với dân số trên công trường là 193 người, ta có Q = 10 (lít/s), phụ lục 26 – 11

Giáo trình thi công các công trình thủy lợi tập II





Vậy ta có lượng nước tổng cộng cần dùng là :

Q = QSx+ QSh + Qch = 0,33 +0,25 + 20 + 10 = 30,58 (lít/s)



5.4.3. Chọn nguồn nước

Nguồn nước dùng cho sản xuất được lấy từ suối Nậm Lúc. Vì nguồn nước nước

mặt ở suối không còn nguồn nước mặt nào khác. Nhưng trước khi sử dụng phải lấy

mẫu kiểm tra xem có đảm bảo tiêu chuẩn không.

Nước dùng trong sinh hoạt thì dùng nước ngầm tại chỗ, khai thác bằng giếng

khoan hoặc đào, để đảm bảo vệ sinh và ngăn ngừa dịch bệnh. Nhưng trước khi dùng

vẫn phải lấy mẫu để kiểm tra tiêu chuẩn nước sạch.

Ngoài ra, do điều kiện thời tiết, có thể tận dụng nguồn nước mưa dồi dào vào

mùa mưa, cho nên có thể xây những bể chứa 20m 3, để chứa nước mưa phục vụ cho

sinh hoạt.

5.4.4. Thiết bị cung cấp nước

Nước dùng cho sản xuất có thể dùng Ô tô stec chở đến các bể chứa hoặc d ùng

máy bơm để bơm nước lên bể chứa rồi cung cấp cho công trường bằng hệ thống đường

ống thép. Nước dùng cho sinh hoạt thì dùng máy bơm bơm từ giếng lên dẫn vào bể

chứa tại các nơi tiêu thụ.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 128



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



5.5. Cấp điện trên công trường

5.5.1. Cung cấp điện

Nhu cầu sử dụng điện để thi công các công trình thủy lợi là khá lớn. Điện năng

dùng để chạy các máy móc thi công các cung cấp cho các xí nghiệp phụ, thiết bị điện,

cho chiếu sáng và sinh hoạt, ...

Khi thiết kế tổ chức cung cấp điện cho công trường cần phải giải quyết các nội

dung sau:

- Xác định địa điểm dòng điện và lượng điện cần dùng.

- Chọn nguồn điện.

- Thế kế hệ thống cung cấp điện.

- Dự trù vật tư và kế hoạch cung ứng các vật tư thiết bị đó

Đối với khu công trình Phiêng Lức 2, đã có điện lưới đến gần khu vực xây dựng

công trình, cần lắp đặt hệ thống cung cấp điện, trạm biến áp được nối vào đường dây

35KV hiện có ở khu vực, dài 2km.

5.5.2. Xác định lượng điện tiêu thụ

Việc tính toán lượng điện dùng cần thiết ở công trường ta căn cứ vào các giai

đoạn thi công để lựa chọn phương pháp thích hợp.

Công suất trạm biến thế khu vực xác định theo công thức sau:

pk = ∑ p0 .k0 + ∑



pc .kc

p .k

+ ∑ T T , KVA

cosϕc

cosϕT



Trong đó:

P0, K0: Công suất dùng điện để thắp sáng và hệ số yêu cầu

Theo bảng 26-13 Giáo trình thi công các công trình thủy lợi tập II ta có:

K0 = 1 đối với thắp sáng ngoài phòng

K0 = 0,35 đối với thắp sáng trong phòng.

+Pc, Kc, cosφc - Công suất các động lực dùng điện và hệ số yêu cầu, hệ số công suất.

+PT, KT, cosφT - Công suất các dụng cụ và thiết bị dùng điện, hệ số yêu cầu, hệ

số công suất.

Điện tiêu hao để thắp sáng



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 129



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Công suất đơn

vị



Số lượng



Công suất



1,5kW/km



7 km



10,5 kW



+ Phòng làm việc, phòng công cộng



15W/m2



908,1



13621,5 W



+ Phòng ở



13W/m2



965



12545 W



Đối tượng dùng điện

Thắp sáng ngoài phòng:

+ Thắp sáng để bảo vệ.

Thắp sáng trong phòng:



Tổng công suất điện dùng để thắp sáng trong phòng 26.17(kW), tổng công suất

điện dùng để thắp sáng ngoài phòng 10.5 (kW), do đó tổng công suất điện dùng để

thắp sáng và hệ số yêu cầu:

Pk = Σp0*k0 = 10,5*1+26,17*0,35 =19,66 (kW)

Vậy công suất trạm biến thế khu vực ta tính sơ bộ là :pk = 19,66 KW.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 130



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(144 tr)

×