Tải bản đầy đủ - 144 (trang)
CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 144trang

Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



song song, thi công dây chuyền để rút ngắn thời gian thi công, tăng nhanh tốc độ thi

công, nhưng tránh làm đảo lộn trình tự thi công hợp lý

- Khi chọn phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ cần tiến hành xem xét các mặt,

giảm thấp phí tổn công trình tạm và ngăn ngừa sự ứ đọng vốn xây dựng để đảm bảo

việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng công trình.

- Trong thời kỳ chủ yếu thi công công trình cần phải giữ vững sự cân đối về

cung ứng nhân lực, vật liệu, động lực và sự hoạt động của thiết bị máy móc, xí nghiệp

phụ.

- Khi sắp xếp kế hoạch tiến độ cần dựa vào điều kiện tự nhiên và tình hình thi

công cụ thể mà tiến hành nghiên cứu để đảm bảo trong quá trình thi công công trình

được an toàn.

4.3. Các cơ sở lập tiến độ thi công

Để lập kế hoạch tiến độ thi công cần dựa vào các tài liệu về tự nhiên, kinh tế - xã

hội của khu vực xây dựng công trình. Dựa vào các văn bản pháp lý cảu nhà nước, các

hồ sơ thiết kế và dự toán công trình, khả năng cung ứng vật tư kỹ thuật và yêu cầu lợi

dụng tổng hợp dòng chảy.

Do đồ án này chỉ lập tiến độ thi công cho hạng mục đập chính nên các tài liệu

cần để làm cơ sở cho việc lập tiến độ thi công hạng mục này là:

+ Thời hạn thi công công trình do Nhà nước quy định là 3 năm.

+ Định mức dự toán xây dựng công trình 2007.

+ Trình tự thi công và khối lượng các bộ phận công trình, số lượng xe máy trong

các thời kỳ thi công đã xác định ở chương 3.

+ Phương án dẫn dòng đã chọn.

+ Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế kỹ thuật.

+ Điều kiện cung ứng vật tư kỹ thuật của nhà thầu xây lắp là đầy đủ

4.4. Các bước lập tiến độ

1. Kê khai các hạng mục của công trình đơn vị. Phân chia công trình đơn vị thành

các bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục tiến hành sắp xếp theo

trình tự thi công một cách thích đáng.

2. Tính toán tương đối cụ thể và chính xác khối lượng công trình từng bộ phận,

từng hạng mục theo sơ đồ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công chi tiết.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 110



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



3. Xác định một số hạng mục chủ yếu, thứ yếu trong công trình đơn vị. Đối với

những hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích tỉ mỉ, sắp xếp thời đoạn thi công, đề

suất một số khả năng phương pháp thi công và thiết bị máy móc. Dùng chỉ tiêu tính

toán về giá thành và yêu cầu nhân lực để so sánh các phương pháp thi công đã đề suất

mà quyết định phương án thi công tốt nhất cho các hạng mục chủ yếu. Sau đó tiếp tục

chọn phương án thi công cho những hạng mục thứ yếu còn lại của công trình đơn vị.

4. Sơ bộ vạch kế hoạch tiến độ công trình đơn vị. Các chỉ tiêu định mức sử dụng

trong khi sắp xếp tiến độ nên tương ứng với giai đoạn thiết kế và có thể dùng kinh

nghiệm thi công tiên tiến để nâng cao năng suất lao động.

5. Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị. Dựa vào kế hoạch

tiến độ công trình đơn vị đã được sơ bộ sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân

lực và các lại thiết bị máy móc chủ yếu, phát hiện thêm những vấn đề còn tồn tại chưa

kịp xử lý mà điều chỉnh, sửa chữa cho phù hợp với các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ

thi công để kế hoạch tiến độ công trình đơn vị hoàn chỉnh.

6. Đề suất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu và thiết bị máy móc. Trên cơ sở

của bản kế hoạch tiến độ hoàn chỉnh vạch ra kế hoạc sử dụng nhân lực vật tư kỹ thuật

trong quá trình thi công công trình đơn vị.

Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị có liên

quan với nhau và bổ sung lẫn nhau. Thông thường kế hoạch tiến độ công trình đơn vị

được lập trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ, rồi từ những hiện tượng không

cân đối xuất hiện trong kế hoạch tiến độ công trình đơn vị mà điều chỉnh, sửa đổi lại

kế hoạch tiến độ. Làm nhiều lần như thế cho đến khi phù hợp với yêu cầu của nguyên

tắc lập kế hoạch tiến độ thì thôi.

4.5. Lập tiến độ thi công công trình đập đất

4.5.1. Chọn phương pháp tổ chức thi công

Hiện nay có 3 phương pháp tổ chức thi công là: tổ chức theo phương pháp tuần

tự, thi công theo phương pháp song song và tổ chức theo phương pháp dây chuyền.

Trong hệ thống công trình tùy thuộc vào trình tự và yêu cầu thi công mà có thể kết hợp

cả 3 phương pháp tổ chức thi công trên.

Với hạng mục đập đất thì chọn phương pháp thi công như sau:

+ Thi công các đợt đắp đập: thi công theo phương pháp tuần tự do yêu cầu về dẫn

dòng và khả năng thi công.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 111



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



4.5.2. Chọn phương pháp lập tiến độ thi công

Các phương pháp lập tiến độ thi công hiện nay thường dùng là:

Phương pháp sơ đồ đường thẳng.

Phương pháp sơ đồ mạng lưới (PERT).

Các phương pháp trên đầu có những ưu điểm riêng. Phương pháp sơ đồ mạng

lưới và phương pháp số thuận lợi cho việc quản lý thi công, tuy nhiên việc lập tiến độ

phức tạp. Để đơn giản ta chọn phương pháp sơ đồ đường thẳng.

4.5.3. Tính toán khối lượng và lập tiến độ

1. Thống kê, tính toán khối lượng các công việc

a. Khối lượng đào kênh

Khối lượng đào kênh



Kênh dẫn dòng



Chiều dài

kênh dẫn

(m)



Diện tích

mặt cắt

ngang (m2)



Khối

lượng (m3)



122



258



31.476



b. Khối lượng đê quai ngăn dòng

Khối lượng đê quai ngăn dòng



Đê quai

Đê quai

mùa kiệt

năm

nhất

Đê quai

mùa kiệt

năm hai



Đê quai

thượng lưu



Diện tích

Chiều dài

mặt cắt

đê quai (m)

ngang (m2)



Khối

Tổng khối

3

lượng (m ) lượng (m3)



21,21



2.126,94



100,28



3.495



Đê quai hạ lưu 19,19



71,28



984,06



Đê quai

thượng lưu



300.16



9.521.06



31,72



Đê quai hạ lưu 25,17



10.159,12

150,35



638,06



c. Bảo vệ mái thượng lưu và hạ lưu

+ Bê tông lát mái thượng lưu



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 112



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Khối lượng bê tông lát mái thượng lưu được xác định theo công thức:

Vi = Fi . h(m3)

Trong đó:

Vi : khối lượng lát mái thượng lưu đợt thứ i, m3

Fi : diện tích lát mái thượng lưu đợt thứ i, m2

h : chiều dày của tấm lát bê tông, h= 0,15m.

Đợt 1: Lát mái thượng lưu đập bờ trái:

V1 = F1 . h = 4894,39 x 0,15 =734,16 (m3)

Đợt 2: Lát mái thượng lưu đập bờ phải:

V2 = F2 . h = 10767,66 x 0,15 = 1.615,15 (m3)

Đợt 3: Lát mái thượng lưu phạm vi đập phụ:

V3 = F3 . h = 2356,17 x 0,15 = 353,43 (m3)

+ Trồng cỏ bảo vệ mái hạ lưu.

+ Diện tích trồng cỏ mái hạ lưu có giá trị là:

Đợt 1: Diện tích trồng cỏ mái hạ lưu đập bờ trái: F1 = 5.434,21 (m2)

Đợt 2: Diện tich trồng cỏ mái hạ lưu đập bờ phải: F2 = 11.705,20 (m2)

Đợt 3: Diện tích trồng cỏ mái hạ lưu phạm vi đập phụ: F3 = 3.703,17 (m2)

d. Đống đá tiêu nước chân đập hạ lưu

Đống đá tiêu nước được thi công theo 3 đợt, sau khi đắp đập đợt I, đợt III và

đợt V, ta có bảng tổng hợp khối lượng đống đá tiêu nước từng đợt:

Khối lượng đống đá tiêu nước đợt 1(bờ trái): 3.247,97 (m3)

Khối lượng đống đá tiêu nước đợt 2 (bờ phải): 6.883,33 (m3)

Khối lượng đống đá tiêu nước đợt 3 (đập phụ): 2.447,81(m3)

e. Khối lượng tường chắn sóng

Tường chắn sóng có khối lượng bê tông là: V=19,47 m3.

g. Rãnh tiêu nước

Khối lượng rãnh tiêu nước: 124,18 m3

Ta có bảng kế hoạch tiến độ như sau:

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 113



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



Trang 114



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức 2



Kế hoạch tiến độ thi công



TT



Hạng mục



Đơn vị



Khối lượng



Mã hiệu

định mức



Định mức

nhân công



Tổng

công



Thời gian

thi công



Công/ngày



NC/Ngày



(ngày)

1



Dọn mặt bằng



100m2



637,33



AA.11213



0,286



182,28



5



36,5



37



ĐỢT I



2



Đào kênh dẫn

dòng



100m3



314,76



AB.27133



8,34



2.625,1



60



43,75



44



Đắp đê quai



100m3



34,95



AB.63124



1,48



51,73



2



25,9



26



Đào móng



100m3



646,2358



AB.25433



1,758



1.136,08



28



40,57



41



Thi công đống

đá tiêu nước

đợt 1



100m3



32,4797



AB.68120



3



97,4391



3



32,47



33



Đào đất đắp

đập



100m3



2801,3708



AB.24143



0,81



2.269,11



70



32,42



33



Đắp đập



100m3



1806,1707



AB.63124



1,48



2.673,13



70



38,19



39



ĐỢT II

3



Đào đất đắp

đập



100m3



1522,4568



AB.24143



0,81



1.233,19



80



15,41



16



Đắp đập



100m3



981.5969



AB.63124



1,48



1.452,76



80



18,16



19



Lát mái thượng

lưu đập đợt 1



1m3



734,16



AF.34210



1,8



1.321,49



40



33,03



33



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 115



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức 2



Trồng cỏ mái

hạ lưu đập đợt

1



100m2



54,3421



AL.17111



9



489,08



40



12,23



13



ĐỢT III



4



Đắp đê quai



100m3



101,5912



AB.63124



1,48



150,35



7



21,5



22



Đào móng



100m3



498,1173



AB.25433



1,758



875,7



28



31,28



32



Thi công đống

đá tiêu nước

đợt 2



100m3



68,8333



AB.68120



3



206.5



7



29,5



30



Đào đất đắp

đập



100m3



5622,2005



AB.24143



0,81



4.553,98



126



36,14



37



Đắp đập



100m3



3624,8875



AB.63124



1.48



5.364,83



126



42,58



43



Đợt IV



5



Đào đất đắp

đập



100m3



3369,5599



AB.24143



0,81



2.729,34



80



34,12



35



Đắp đập



100m3



2172,51



AB.63124



1,48



3.148,71



80



39,36



40



Lát mái thượng

lưu đập đợt 2



1m3



1315,15



AF.34210



1,8



2.367,27



40



59,2



60



Trồng cỏ mái

hạ lưu đập đợt

2



100m2



117,052



AL.17111



9



1.053,47



40



26,34



27



1,758



542,8



28



19,38



20



Đợt V

6



Đào móng



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



100m3



308,7598



Trang 116



AB.25433



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức 2



Thi công đống

đá tiêu nước

đợt 3



100m3



24,4781



AB.68120



3



73,43



2



36,72



37



Đào đất đắp

đập



100m3



2104,2665



AB.24143



0,81



1.704,46



70



24,35



25



Đắp đập



100m3



1356,716



AB.63124



1,48



2.007,94



70



28,68



29



Lát mái thượng

lưu đập phụ



1m3



353,43



AF.34210



1,8



636,17



40



15,9



16



Trồng cỏ mái

hạ lưu đập phụ



100m2



37,0317



AL.17111



9



333,28



40



8,332



9



Thi công rãnh

tiêu nước



1m3



124,18



AF.13210



2,21



274,44



28



9,8



10



Thi công tường

chắn sóng



1m3



19,47



AF.12110



3,56



69,31



5



13,86



14



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 117



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



* Tính toán các chỉ tiêu để đánh giá tiến độ

Biểu đồ cung ứng nhân lực phản ánh sự cân đối về cung ứng tài nguyên trong

thời kỳ chủ yếu thi công công trình. Kiểm tra đánh giá chất lượng của biểu đồ cung

ứng nhân lực căn cứ vào hình dạng biểu đồ và hệ số không cân đối K.

K=



A max

A tb



Trong đó :

Amax - trị số lớn nhất của số lượng công nhân biểu thị trên biểu đồ cung ứng

nhân lực, Amax =87 (nhân công/ngày).

Atb - trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốt quá trình thi công công

trình, xác định theo công thức:

A tb =



∑a t



i i



T



Trong đó:

ai – số lượng công nhân làm việc trong ngày

ti – thời đoạn thi công cần cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là ai

T – thời gian thi công toàn bộ công trình, T=744 ngày

Σaiti=40.388 (nhân công)

A tb =



Thay các giá trị trên vào công thức xác định được Atb =

(nhân công/ngày).

K=



Thay Atb và Amax vào công thức xác định được





A max

A tb



∑a t



i i



T



=54,30



=87/54.3=1,60







Trị số K thỏa mãn điều kiện 1,3 K 1,6 do đó biểu đồ nhân công trên là hợp

lý.



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 118



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



CHƯƠNG 5. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

5.1. Mục đích và nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công

5.1.1. Mục đích

Bố trí mặt bằng công trường là bố trí và quy hoạch các công trình lâu dài và tạm

thời, các cơ sở phục vụ, đường xá giao thông, mạng lưới điện, nước,… trên mặt bằng

và trên các cao trình trong hiện trường thi công hoắc khu vực xây dựng công trình thủy

lợi.

Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết một cách chính

xác vấn đề không gian trong khu vực xây dựng để hoàn thành một cách thuận lợi việc

xây dựng toàn bộ công trình trong thời gian đã quy định mà dùng nhân vật lực là ít

nhất.

5.1.2. Nguyên tắc bố trí mặt bằng thi công

Khi lập bản đồ bố trí mặt bằng công trường cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Việc bố trí tất cả các công trình tạm đều không được làm cản trở đến việc thi

công và vận hành của công trình chính.

Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, bảo đảm vận chuyển được tiện lợi.

Cố gắng giảm bớt khối lượng công trình tạm, làm cho phí tổn công trình tạm

được rẻ nhất.

Phải dự tính khả năng ảnh hưởng của thủy văn và dòng chảy, để bố trí và xác

định cao trình tạm trong thời gian sử dụng, tránh hiện tượng ngập lụt.

Phù hợp với yêu cầu bảo an phòng hỏa và vệ sinh sản xuất. Bố trí nhà ở phải

chú ý hướng gió thổi, tránh bụi hoặc nước bẩn do các xí nghiệp thải ra.

Trụ sở của ban chỉ huy công trường nên bố trí ở nơi vừa tiện lợi cho việc chỉ

đạo thi công, vừa tiện lợi cho việc liên hệ với bên ngoài. Khu nhà ở của công nhân

không nên bố trí quá xa hiện trường thi công.

Hạn chế việc chiếm đất canh tác của nông nghiệp.

5.2. Bố trí kho bãi trên công trường

Đối với công trình đập đất, vật liệu sử dụng là vật liệu địa phương được khai thác

từ các mỏ vật liệu và đưa đến, kho bãi chủ yếu là bãi để đất đào móng, các bãi đỗ, tập



SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



Trang 119



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Đồ án tốt nghiệp



Thiết kế TCTC Công trình Phiêng Lức



kết xe máy phục vụ thi công, kho xăng dầu, kho chứa vật liệu để thi công lăng trụ

thoát nước.

5.2.1. Diện tích bãi chứa đất đào móng

* Diện tích bãi thải tính theo công thức sau:



F=



q

p



Trong đó:

p - Lượng đất thải trên 1m2 theo định mức (T/m2; m3/m2).

q - Khối lượng đất thải (m3).

* Diện tích bãi kể cả đường đi tính theo công thức:



F0 =



F

α



Với: F0: Diện tích tổng cộng của bãi (m2)

α: Hệ số lợi dụng diện tích bãi.

Đối với bãi chứa đất thì α = (0,6 ÷ 0,7). Bảng 26-7 Giáo trình thi công các công

trình thủy lợi tập II. Chọn α = 0,65.

Khối lượng đất thải: q= 145311,29 m3

Ta tra bảng “định mức chất xếp vật liệu trên kho bãi. Bảng 26-6 Giáo trình thi

công các công trình thủy lợi tập II có p= 4 (m3/m2).

Thay các giá trị trên vào công thức ta có:

F= 145311,29/4=36327,8 m2

F0 = 36327,8/0,65 = 55889 m2

5.2.2. Diện tích bãi để xe máy

Để tính diện tích bãi để xe máy ta chọn thời điểm máy thi công nhiều nhất như

sau:

Số lượng máy đào:

SVTH: Nguyễn Văn Thế_53CT1



(5+1) máy

Trang 120



GVHD:PGS.TS Nguyễn Trọng Tư



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(144 tr)

×