Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
Ủi hoàn chỉnh thành phẩm

Ủi hoàn chỉnh thành phẩm

Tải bản đầy đủ - 91trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



 Ủi hoàn chỉnh có tác dụng làm phẳng mặt vải, loại trừ những vết bóng và

những dấu vết khác có thể để lại sau khi may, đồng thời tạo dáng hoàn chỉnh

cho sản phẩm. Những chỗ cần phẳng thì ta ủi trên nệm phẳng, ống quần ủi trên

tay đòn

 Các thông số kỹ thuật:

Trong quá trình ủi người ta tác dụng lên vải đồng thời các yếu tố: nhiệt độ, áp

suất, độ ẩm và thời gian. Tùy theo đặc điểm của công nghệ ủi người ta có thể sử

dụng các loại hình: ủi nhiệt, ủi hơi nước hay kết hợp nhiệt và hơi nước.

+ Nhiệt độ: có tác dụng rút ngắn thời gian ủi, khi nhiệt độ cao bàn ủi phải được

di chuyển liên tục trên mặt vải, nếu không tuân thủ điều này thì mặt vải sẽ bị

cháy sém. Nhiệt độ ủi phải phù hợp với loại vải được ủi, trước khi ủi sản

phẩm nên ủi thử lên một miếng vải nhỏ cùng chất liệu sản phẩm.

+ Áp suất: dưới tác dụng của áp suất, những chỗ nhàu và bị gấp nếp trên vải

được phẳng ra, sợi vải được nén ép xuống, giúp cho độ dày cùa nguyên liệu

giảm.

+ Độ ẩm: độ ẩm cũng là một tác nhân quan trọng, nhờ có nhiệt độ của bàn ủi,

nước từ bàn ủi thoát ra sẽ bốc hơi và thấm đều vào vải chính. Độ ẩm khiến

vải mềm mại, dễ ủi hơn và tránh làm bóng mặt vải.

+ Thời gian ủi: phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và loại vải được ủi.

 Kiểm tra trước khi ủi:

 Kiểm tra an toàn đối với người (kiểm tra điện): Sau khi cắm phích điện xong,

ta phải kiểm tra xem điện có truyền ra vỏ bàn ủi không. Trong khi ủi, để thử

độ nóng, không được sờ tay vào bàn ủi, không đi chân đất, không đứng chỗ

ẩm ướt.

 Kiểm tra độ nóng đối với sản phẩm (kiểm tra nhiệt): bất cứ bàn ủi nào cũng

phải kiểm tra độ nóng xem có thích hợp với tinh chất nguyên liệu không.

Nếu quá nhiệt độ quy định thì tuyệt đối không được ủi vào sản phẩm vì nếu

ủi, sẽ làm biến dạng hoặc cháy sém mặt vải. Lật ngược bàn ủi, nhỏ một giọt

nước, nếu thấy nước sôi và bắn tung té ra những giọt nhỏ li ti và kho trong



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 73



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



khoảnh khắc thì bàn ủi quá nóng. Ta có thể thử bằng cách ủi thử lên một

miếng vải vụn của nguyên liệu ấy.

 Bao bàn ủi nếu bị dơ phải thay cái mới, luôn giữ trong tình trạng sạch sẽ.

 Vệ sinh mặt bàn ủi, không được để vết bẩn bám vào sản phẩm.



Hình. 2. 31. Ủi thành phẩm

6. KCS kiểm hàng

 Chất lượng sản phẩm được hiểu một cách khái quát là toàn bộ những tính năng

của sản phẩm tạo nên sự hữu dụng của nó, được đặc trưng bởi những thông số

kỹ thuật, những chi tiêu kinh tế có thể đo lường vá tính toán được, nhằm thỏa

mãn những nhu cầu nhất định phù hợp với công dụng của sản phẩm.

 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (gọi là KCS) là một trong những nội dung chủ

yếu của công tác quản lý chất lượng sản phẩm. Nó được tiến hành thường

xuyên trong suốt quá trình tạo nên sản phẩm. Vì vậy, kiểm tra chất lượng sản

phẩm nếu xét một cách khái quát về phương diện trách nhiệm thì không chỉ là



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 74



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



trách nhiệm riêng của bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm và là trách nhiệm

chung của tất cả mọi người trong dây chuyền sản xuất.

 Mục đích của công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm: nhằm góp phần đảm bảo,

nâng cao chất lượng sản phẩm, loại trừ những nguyên nhân gây nên phế phẩm

xảy ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.

 Nguyên tắc kiểm tra chất lượng sản phẩm:

 Sản phẩm phải được kiểm tra theo quy trình công nghệ, theo tiêu chuẩn kỹ

thuật, sản phẩm mẫu do khách hàng ký duyệt và một số yêu cầu đính kèm

khác nhằm kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối theo

một chu trình khép kín.

 Khi kiểm tra phải giữ nguyên hình thức ban đầu của sản phẩm, không tác

động ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

 Phương pháp kiểm tra sản phẩm:

 Kiểm tra tỷ lệ.

 Kiểm tra 100%.

 Một số quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm:

 Có tài liệu kỹ thuật, bảng tác nghiệp nguyên phụ liệu.

 Khu vực kiểm hàng phải đủ sáng.

 Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo quy trình.

 Tại khu vực kiểm tra chất lượng sản phẩm từng khâu có bảng hướng dẫn

quy trình kiểm.

 Ghi kết quả kiểm tra vào sổ kiểm hàng.

 Kiểm tra lại chất lượng những sản phẩm không đạt để được sửa.

 Các quy định này áp dụng cho tất cả các công đoạn kiểm tra chất lượng sản

phẩm.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 75



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm:

Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt

trái lần1



Đo thông số lần 2



Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt

trái lần2



Kiểm phải lần 3 (VQC)



Đo thông số lần 1



Kiểm tra khuy, nút, bọ



Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt

phải lần1



Kiểm chỉ/passant



Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt

phải lần 2

a.



Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt trái:



1.Kiểm tra đáy trước + kéo, baget,

khuy, nút và móc.



7. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân

sau, và dọc phải.



2. Kiểm tra lưng trước + nhãn.



8. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân

sau, và giàn phải.



3. Kiểm tra lót túi trước trái + phải (mặt

trên và mặt dưới).



9. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân

sau, và giàn trái.



4.Kiểm tra đáp túi sau + kéo.



10. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân

sau, và dọc trái.



5. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân

sau, và giàn phải.



11. Kiểm tra lai trái và phải.



6. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân

sau, và giàn trái.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 76



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



b.



Đo thông số







Quy trình đo thông số:

Vị trí đo



SVTH: Lã Mai Phương



Hình. 2. 32. Hình ảnh minh họa



1. Đo vòng eo: để

2 mép lưng bằng nhau,

đặt sản phẩm lên rập

kiểm tra thông số.



2. Đo vòng mông:

để sản phẩm nằm êm

và để rớt lưng tự

nhiên, đặt sản phẩm

lên rập



3. Đo chiều dài: để

sản phẩm nằm êm, đo

giàn bên trái, giàn bên

phải.

Dùng thước dãy đo

ngã tư đáy 1 đoạn

khoảng 30cm dừng,

đoạn thứ 2 đo từ 30cm

đến lai.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 77



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



c.



Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 1.

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 1:

1.Kiểm tra lại trái và phải.



2. Kiểm tra tổng quát thân trước, thân sau, và dọc phải



3. Kiểm tra túi trước phải (mặt ngoài và trong) và lưng trước

phải.

4.Kiểm tra giàn phải trái



5. Kiểm tra tổng quát thân trước và dọc trái



6. Kiểm tra lại trái



7. Kiểm tra túi trước trái (mặt ngoài và trong) và lưng trước

trái.

8. Kiểm tra đáy trước



9. Kiểm tra baget, dây kéo, khuy và nút



10. Kiểm tra đáy sau và túi sau (mặt trong và ngoài)



11. Kiểm tra vòng lưng sau



12. Kiểm tra thân sau trái và phải



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 78



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



d.



SVTH: Lã Mai Phương



Kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 2,3.



 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm mặt phải lần 2,3:



1.Kiểm tra khuy, nút (mặt trên và dưới)



2. Kiểm tra bọ baget (2 bọ).



3. Kiểm tra bọ passant trước trái và passant

sườn trái



4. Kiểm tra bọ túi trước trái (3 bọ)



5. Kiểm tra bọ túi sau trái và passant sau trái.



6. Kiểm tra bọ passant giữa sau, túi sau phải và

passant sau phải



7. Kiểm tra bọ túi trước phải (3 bọ)



8. KT bọ passant sườn phải (2 bọ), passant trước

phải (2 bọ) và túi ĐH (2 bọ)



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 79



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



e.



Kiểm tra khuy, nút, bọ:



 Quy trình kiểm tra khuy, nút, bọ:



1.Kiểm tra nhãn



7. Kiểm tra dây dệt và lưng trái



2. Kiểm tra lai (mặt ngoài và mặt trong

lai)



8. Kiểm tra túi trước trái (mặt trong và

ngoài) kiểm tra tổng quát thân trước và

dọc trái



3. Kiểm tra tổng quát thân trước phải,

dọc phải và túi phải (mặt trong và

ngoài)



9. Kiểm tra tổng quát thân sau trái và phải



4.Kiểm tra lưng phải, dây dệt và diễu rìa

baget



10. Kiểm tra đáy sau và túi sau (mặt trong

và ngoài)



5. Kiểm tra giàn phải và trái



11. Kiểm tra đáy sau và túi sau (mặt trong

và ngoài)



6. Kiểm tra baget, dây kém, khuy và nút



12. Kiểm tra lưng sau



13. Kiểm tra vòng lưng mặt trong



f. Kiểm chỉ:

 Kiểm lại tất cả các đường chỉ có trên sản phẩm, đảm bảo sản phẩm không bị

đứt chỉ, lỗi mũi chỉ hay cắt chỉ chưa sạch.

7. Nhận phụ liệu và bao bì

 Để nhận phụ liệu và bao bì cho khâu hoàn thành, tổ trưởng tổ hoàn thành sẽ căn

cứ vào các tài liệu sau:

 Tài liệu kỹ thuật



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 80



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



 Kế hoạch cắt và sản xuất

 Bảng tác nghiệp nút

 Tác nghiệp đóng gói

 Tổ trưởng hoàn thành sẽ nhận phụ liệu và bao bì từ thủ kho phụ liệu, lưu thông

tin về phụ liệu và bao bì vào sổ để theo dõi số lượng trong quá trình sản xuất và

xác nhận số lượng nhận với thủ kho phụ liệu.

 Một số thông tin cần lưu ý khi nh ận phụ liệu và bao bì: mã hàng, số lượng, màu

sắc, size.

8. Gấp xếp – Gắn nhãn – Vô bao

 Quy trình gấp xếp – Gắn nhãn – Vô bao:

1. Nhận sản phẩm đạt được từ QC lần 3



6. Gắn các loại nhãn



2. Kiểm tra nhãn size theo SKU



7. QC kiểm tra các loại nhãn lần 1



3. Đính nhãn lưng



8. QC kiểm tra các loại nhãn lần 2



4.Phân nhóm màu



9 Vô bao, dán miệng bao



5. Lăn bụi và xếp hàng



10. Chuyển đến khu vực đóng gói



a. Kiểm tra nhãn size theo SKU

Công đoạn này một lần nữa kiểm tra mức độ chính xác và sự phù hợp về size

của các loại nhãn ứng sản phẩm.

b. Đính nhãm lưng

 Các nhãn lưng thuộc nhóm phụ liệu bao gói, nội dung và chất liệu các loại

nhãn phụ thuộc vào khách hàng.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ủi hoàn chỉnh thành phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×