Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
Kế hoạch cắt và sản xuất

Kế hoạch cắt và sản xuất

Tải bản đầy đủ - 91trang

SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



 Dựa vào bảng này bộ phận cắt sẽ xem xét cẩn thận, ghi nhớ những đặc điểm

của mã hàng, lên kế hoạch sắp xếp nhân sự, nhận nguyên phụ liệu và chuẩn bị

những công việc cần cho một mã hàng như ghép cỡ vóc, điều sơ đồ,...

 Trong kế hoạch cắt và sản xuất thống kê cắt cần chú ý những nội dung sau:

 Tên khách hàng, mã hàng, số PO, art vải.

 Quan trọng là số lượng từng size để điều sơ đồ.



Hình. 2. 9. Kế hoạch cắt và sản xuất



2. Chuẩn bị cắt

Trước khi trải, cắt một mã hàng mới, tổ trưởng cắt sẽ nhận tác nghiệp cắt,

bảng đánh số, bảng quy định độ co - phân rập.

Đồng thời, phân xưởng cắt cần làm những công việc sau:

a. Ghép tỷ lệ cỡ vóc:

 Ghép cỡ vóc là lựa chọn, tính toán số sản phẩm cần có trên sơ đồ sao cho phù

hợp với yêu cầu của mã hàng và tiết kiệm nguyên phụ liệu.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 41



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



 Dựa trên kế hoạch cắt và sản xuất, định mức, khổ vải thực tế, yêu cầu xuất

hàng, tổ trưởng tổ cắt tiến hành ghép tỷ lệ cỡ vóc.

 Yêu cầu của ghép cỡ vóc:

 Tiết kiệm nguyên phụ liệu.

 Tiết kiệm thời gian.

 Tiết kiệm số sơ đồ phải giác.

 Triệt tối đa đầu tấm (có thể).

 Các bước thực hiện:

 Xem xét kỹ kế hoạch cắt của mã hàng.

 Lựa chọn phương pháp ghép cỡ vóc: phương pháp trừ lùi hay phương pháp

bình quân gia quyền.

 Tùy vào đặc điểm từng loại sản phẩm mà chọn ghép số lượng sản phẩm

trên một sơ đồ. Số lượng sản phẩm tối đa trên một sơ đồ có chiều dài phù

hợp với chiều dài sơ đồ thường là: 8 m ≤ dài sơ đổ ≤ 12 m.

 Sau khi ghép kiểm tra lại sự phù hợp của tất cả các tỷ lệ cỡ vóc.

 Mã hàng có nhiều khổ vải thì thống kê cắt căn cứ vào số lượng vải của

từng khổ để điều sơ đồ cho phù hợp. Tính trước số bàn vải cần trái vải và

ghi vào sổ kế hoạch cắt.

 Tổng số lớp vải cần trải:

ố à







b. Xổ vải



ố ơ đồ =



Tổng số lớp vải cần trải



số lớp vải quy định cho một bàn cắt (theo bảng tác nghiệp cắt)



 Trước khi trải vải, vải cần được xổ để ổn định sức căng ở trạng thái tự do. Cần

có kế hoạch xổ vải để ổn định độ co từ 12h – 48h ( phải dựa vào yêu cầu của

khách hàng và đặc tính đối với từng loại vải)

 Lấy vải từ kho nguyên liệu và tiến hành xổ vải bằng máy xổ vải : Đưa cây vải

lên trực xổ vải, xổ êm tự nhiên, không kéo căng.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 42



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



 Vải đã xổ đặt đúng khu vực quy định và được đặt lên xe xổ vải, dùng tấm vải

che đậy vải đã xổ để tránh bám bụi, và ghi rõ thông tin trên xe xổ vải: Khách

hàng, mã hàng, màu, ánh màu, thời gian xổ và thời gian kết thúc.



Hình. 2. 10. Xe xổ vải



Hình. 2. 11. Kệ để vải được xổ





Đảm bảo tem art vải từng cây vài còn nguyên sau khi xổ.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 43



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



3. Công đoạn trải vải

Trải vải là cách đặt chồng lên nhau nhiề lớp vải tương đương nhau về khổ

cũng như chiều dài trên bàn cắt để sang sơ đồ trên bàn vải. Sau đó theo sơ đồ đã

giác nhằm mục đích : khi cắt một chi tiết sản phẩm, ta được một số lượng chi tiết

bằng số lớp của bàn vải.

a. Chuẩn bị trải vải:

 Kiểm tra kỹ, chắc chắn đã chọn đúng sơ đồ trải cắt theo đúng tác nghiệp bàn cắt

đã có vì có thể một lô hàng có nhiều sơ đồ có chiều dài giống nhau nhưng số cỡ

vóc trên sơ đồ lại khác nhau.

 Kiểm tra kỹ về tên nguyên liệu, màu sắc, mã hàng, thời gian xổ… và phải nắm

rõ yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu, đặc biệt phân biệt mặt trái, mặt phải của

vải.

 Chuẩn bị giấy dùng để lót hoặc phân lớp trên bàn vải.

 Ghi lại số thứ tự bàn vào tất cả chi tiết có trên sơ đồ.

 Kiểm tra về số lượng chi tiết bán thành phẩm trên sơ đồ đã đ ầy đủ hay chưa.

 Lấy dấu hai bên đầu bàn vải phải đảm bảo vuông góc với cạnh bàn cắt.

 Ghi lại các thông tin: mã hàng, loại nguyên phụ liệu, màu sắc, khổ vải, tỷ lệ cỡ

vóc trên sơ đồ, số bàn và ngày trải vào phiếu thanh toán bàn vải cắt.

 Vệ sinh bàn cắt thật sạch.

b. Phương pháp trải vải.

Sử dụng phương pháp trải vải cắt đầu bàn có chiều: Ở phương pháp này, các

lớp vải được đặt mặt phải và mặt trái úp vào nhau, các lớp vải đi cùng chiều.

Ưu điểm: Giảm hao phí đầu bàn, tránh nhầm lẫn khi đánh số và may.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 44



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



c. Thiết bị và dụng cụ trải vải.

 Thước dài bằng gỗ, trơn láng để gạt phẳng lớp vải.

 Bàn để trải.

 Thước dây thước rút.

 Vật kim loại nặng dùng để chặn bàn vải.

 Giá đỡ trục cây vải.

 Băng keo, phấn, sổ lưu, máy tính…

d. Quy trình trải vải

 Lấy dấu bàn vải cần trải dựa trên chiều dài sơ đồ, mỗi đầu bàn chừa 2cm.

 Trải một lớp lót ở dưới có chiều dài bằng chiều dài sơ đồ trước khi tiến hành

trải lớp vải để tạo thuận lợi cho quá trình cắt dễ dàng hơn, dán băng keo để giữ

đúng vị trí.

 3 người trải 1 bàn vải, 2 người trải vải hai bên cạnh bàn, tay nắm mép biên và

cùng lúc dẫn vải sang phía đầu bàn vải bên kia, đặt chính xác dấu gạch đầu bàn,

dùng vật nặng chặn giữ đầu cây vải. Trong lúc quay trở lại đồng thời bắt biên

hai bên cho mép thẳng, dùng que gạt phẳng toàn bộ mặt vải. Khi sử dụng cây

gạt đặt thước nằm ngang và gạt theo chiều dọc vải. Không dùng đầu cây vải để

đẩy mặt vải, sẽ làm biến dạng canh sợi vải. Người đứng đầu bàn cắt chính xác

bằng máy cắt đầu bàn.



Hình. 2. 12. Trải vải



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế hoạch cắt và sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×