Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
IV. Giới thiệu xí nghiệp Thịnh Phước

IV. Giới thiệu xí nghiệp Thịnh Phước

Tải bản đầy đủ - 91trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp







SVTH: Lã Mai Phương



Xí nghiệp Thịnh Phước đã đư ợc thông qua hệ thống đánh giá tiêu chuẩn của

Uniqlo, Levi’s Strauss, J.C Perry, Perry Ellis, Tommy Hifiger.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 19



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



3. Cơ cấu tổ chức



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 20



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



4. Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp Thịnh Phước



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 21



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

I. CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU

1. Chuẩn bị nguyên phụ liệu

a. Tầm quan trọng của công tác kiểm tra nguyên phụ liệu:

Đối với một doanh nghiệp may, việc chuẩn bị và kiểm tra nguyên phụ liệu là

một công tác hết sức quan trọng trước khi sản xuất một mã hàng. Nếu giai đoạn

chuẩn bị sản xuất tốt và kỹ lưỡng thì đây là yếu tố giúp cho việc tăng năng suất và

đám bảo chất lượng sản phấm. Nguyên phụ liệu không chỉ được xem là những loại

vật tư cần thiết trong quá trình sản xuất mà còn được coi là tài sản của doanh nghiệp

may. Vì vậy, việc kiểm tra nhằm ôn định chất lượng nguyên phụ liệu trước khi sản

xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ở các mặt sau:

+ Giúp sản xuất được an toàn.

+ Xử lý và sử dụng nguyên phụ liệu họp lý và tiết kiệm.

+ Hoạch toán được nguyên phụ liệu chính xác.

+ Đảm bảo chất lượng nguyên phụ liệu theo đúng yêu cầu của sản xuất.

+ Nâng cao uy tín và lợi nhuận của doanh nghiệp.

b. Tổ chức sắp xếp kho nguyên phụ liệu:

 Tất cả nguyên phụ liệu nhập về xí nghiệp đều phải được cho vào kho tạm.

Sau đó người ta tiến hành đo đếm, kiểm tra để phân loại nguyên phụ liệu,

góp phần xử lý và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên phụ liệu.

 Trong xí nghiệp thường có 2 kho chứa nguyên phụ liệu:

 Kho tạm chứa: chứa nguyên phụ liệu mới nhập theo packing list chưa

qua kiểm tra, đo đếm.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 22



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



 Kho chính thức: gồm các nguyên phụ liệu đã được đo đếm, kiểm tra

phân loại số lượng, chắt lượng chính xác, hợp quy cách, có thể đưa vào

sản xuất.

 Ngoài ra còn khu vực chứa nguyên phụ liệu tồn sau sản xuất.



Nhập

kho tạm

chứa



Phá

kiện, đo

đếm



Hàng

hợp quy

cách



Nhập

khoa

chính

thức



Hàng

không

hợp quy

cách



Chờ xử





Kiểm

tra chất

lượng



Hình. 2. 1. Sơ đồ tổ chức kho NPL

 Sắp xếp kho nguyên phụ liệu:

 Để góp phần quản lý nguyên phụ liệu trong kho được an toàn và hợp lý,

cần phải sắp xếp kho sao cho thật gọn gàng, khoa học, đảm bảo cấp phát

thật chính xác và có ký nhận rõ ràng.

 Kho nguyên phụ liệu phải sạch sẽ, thoáng và đủ ánh sáng.

 Khi xếp hàng trong kho cần lưu ý x ếp sao cho dễ dàng lấy được từng thứ

khi cần và dễ nhận biết khi lấy hàng.

 Quy cách sắp xếp nguyên phụ liệu:

 Kết hợp sắp xếp theo chủng loại nguyên phụ liệu, mã hàng, màu sắc và

lot. Kiểu xếp kho này khá đơn giản, dễ sắp xếp, mỗi loại nguyên phụ



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 23



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



liệu đều có thẻ treo ghi thông tin mã hàng, loại nguyên phụ liệu để cấp

phát được chính xác và không nhầm lẫn.

 Nguyên liệu: Được xếp thành từng lớp theo chiều dọc và chiều ngang

trên các tấm pallet cách mặt đất 30 cm, cách tường 0.2m, không được

dựng thẳng đúng, chiều cao tối đa chất nguyên liệu: l.5 m đối với vải

Kaki, 1.6 m đổi vói vải Jean, các cây vải không được ló đầu khỏi pallet.

Dùng tấm vải đậy lại để nguyên liệu không bị dơ, bụi bẩn.

 Phụ liệu: Được xếp trên kệ hoặc các pallet, được che đậy cẩn thận.



Hình. 2. 2 Nguyên liệu được che đậy.

c. Nguyên tắc kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu:

 Tất cả các hàng nhập kho, xuất kho đều phải có phiếu giao nhận ghi rõ số lượng,

phải ghi sổ và ký nhận rõ ràng để tiện cho việc kiểm tra sau này.

 Tất cả các nguyên phụ liệu phải được tiển hành đo đếm, phân loại màu sắc, số

lượng, chất lượng,.. .trước khi cho nhập kho chính thức.

 Khi đo đếm nguyên liệu xong phải ghi đầy đủ số lượng, khổ vải, chất lượng cây

vải vào phiếu kiểm tra vải. Sau đó chịu trách nhiệm báo về cho phòng kỹ thuật

để tiện khâu thiết kế và giác sơ đồ.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 24



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



 Đối với các loại hàng không hợp quy cách như sai màu, lỗi sợi,.. .đều phải có

biên bản ghi rõ tình trạng hư sai để có cơ sở làm việc lại với khách hàng.

 Tất cả nguyên phụ liệu ưong kho cần phải được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, đề

phòng mối mọt, chuột bọ,...và phải có đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa

cháy.

 Các nhân viên quản kho phải làm tốt tất cả các yêu cầu, nội quy của công ty đã

đề ra và chịu sự phúc tra khỉ cần.

d. Phương pháp kiểm tra nguyên phụ liệu:

 Kiểm tra nguyên liệu:

 Kiểm tra về số lượng:

 Kiểm tra số cây vải, art vải, màu sắc, số lot có đúng với packing list nhập

hàng không.

 Kiểm tra độ dài cây vải bằng máy kiểm.

 Kiểm tra khổ vải:





Việc xác định khổ vải chính xác giúp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguyên

liệu.



 Kiểm tra khổ 100% các cây vải nhập kho.

 Kiểm tra khổ vải ở vị trí đầu, giữa và cuối cây vải bằng thước đo có độ chính

xác cao.

 Nếu phát hiện khổ vải nhỏ hơn ở phiếu ghi quá nhiều thì báo cho phòng kỹ

thuật để có hướng giải quyết kịp thời.

 Kiểm tra về chất lượng vải:

 Tỷ lệ kiểm: phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và chất lượng của vải.

GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 25



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



 Treo mẫu vải của mã hàng cần kiểm tại máy kiểm vải và thể hiện đầy đủ các

thông tin về chủng loại, mã hàng, màu sắc của từng loại vải.

 Kiểm vải theo tiêu chuẩn 4 điểm, cách tính điểm:

+ 1 điểm: < 3”

+ 2 điểm: 3”- 6”

+ 3 điềm: 6”- 9”

+ 4 điểm: > 9”

 Phân loại vải:

+ Vải loại 1: trung bình 2-3 m/lỗi.

+ Vái loại 2: trung bình l-2 m/lỗi.

+ Vải loại 3: dưới l m/lỗi.

 Các dạng lỗi vải thường gặp:

 Lỗi sợi vải do quá trình dệt:

+ Sợi dệt không đều, dạt sợi, chập sợi. mất sợi...

+ Khổ vải không đều hay bị rách.

+ Thưa đường sợi dọc trên toàn bộ cây vải.

+ Tạp chất bẩn trong sợi.

+ Sợi dệt không đều màu.





Lỗi do quá trình nhuộm:



+ Bị sai màu, lệch màu trên toàn bộ cây vải.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 26



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



+ Nhuộm không đồng màu.





Lỗi trong quá trình vận chuyển, bảo quản:



+ Có lỗ thủng hay rách vải.

+ Mặt vải bị bẩn.

Hình. 2. 3 Một số hình ảnh lỗi vải







Phương pháp kiểm tra vải: sử dụng máy kiểm vải, có đèn chiếu sáng từ trên

xuống, máy chạy chậm và đều, cuốn vải sang trục khác để kiểm tra.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 27



SVTH: Lã Mai Phương



Báo cáo thực tập tốt nghiệp







Các phương pháp đánh dấu lỗi: sử dụng phấn hoặc băng dính đánh dấu trực

tiếp lên vị trì lỗỉ để phát hiện kịp thời những chi tiết cần thay thân sau quá

trình cắt.







Thời gian hoàn tất kiểm tra vải: số lượng < 10.000: khoảng 3 ngày, số lượng

> 10.000: khoảng 5-7 ngày kể từ ngày nhận nguyên liệu về kho xí nghiệp

(tùy theo số lượng mà thời gian có thể thay đổi).







Ngoài ra phảii test co rút và phân tông màu vải đề đảm bảo các yêu cầu kỹ

thuật, thông số và tránh sự khác màu trên sản phẩm.



Hình. 2. 4. Kiểm tra vải

 Kiểm tra phụ liệu:





Kiểm tra số lượng:

+ Dùng phương pháp đo, đếm, cân,. để kiểm tra số lượng theo từng chủng

loại.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 28



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SVTH: Lã Mai Phương



+ Với những phụ liệu đo đếm dễ dàng (dây kéo, nhãn hư ớng dẫn sử dụng...),

ta kiểm tra các thông tin trên thùng, hộp, phiếu xuất kho của phòng kế

hoạch và bảng màu của khách hàng có khớp hay không, rồi tiến hành đo

đếm 10% với thị trường xuất đi Nhật, đối với hàng xuất đi thị trường nước

ngoài kiểm phụ liệu 100%.

+ Với những phụ liệu khó đo đếm do quá nhỏ (nút, rivet,...) thường dùng

phương pháp cân rồi đếm lại để tính số lượng phụ liệu nhập về theo phương

pháp tính tỷ lệ thuận.





Kiểm tra chất lượng:

+ Các phụ liệu đơn giản có thể kiểm tra bằng mắt thường, tỷ lệ kiểm thường là

10 % số lượng. Ví dụ: khác màu, dơ, trầy, sứt mẻ....

+ Với các phụ liệu phải qua quá trình kiểm tra phức tạp (dây kéo, keo,...) cần

làm các thử nghiệm như trong quá trình gia công và s ử dụng, đồng thời

kiểm tra độ bám dính, độ bền kéo...thì mới có thể đánh giá chất lượng của

chúng.



2. Quy trình chuẩn bị nguyên phụ liệu

Kho nguyên phụ liệu có chức năng giao nhận nguyên phụ liệu giữa xí nghiệp

và khách hàng, chịu sự quản lý trực tiếp của bộ phận kế hoạch và ban giám đốc.

Kho nguyên phụ liệu vừa có chức năng là một kho thuần túy, vừa có nhiệm

vụ quản lý mẫu mã và phát hiện những sai sót về nguyên phụ liệu, ở kho nguyên

phụ liệu mọi sự mất mát không chỉ thiệt hại về tài sản mà còn thiệt hại lớn đến lòng

tin của khách hàng với xí nghiệp.

Do đó phương pháp quản lý ở kho nguyên phụ liệu là yếu tố rất quan trọng,

góp phần không nhỏ vào sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp.



GVHD: Nguyễn Ngọc Châu



Trang 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Giới thiệu xí nghiệp Thịnh Phước

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×