Tải bản đầy đủ - 95 (trang)
b) Chi phí quản lý doanh nghiệp

b) Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 95trang

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013

Đơn vị tính:



VNĐ



Số dư đầu kỳ:

Chứng từ



Số tiền

Khách hàng



Diễn giải



TK đ/ư



Ngày



Số



01/01



PC001



Bùi Thu Hà-NVCT



Chi cước viễn thông



01/01



PC002



Bùi Thu Hà-NVCT



Mua xăng ron 92



.........



....................



......



0



11/01



UN



CTY CP DP Hướng Việt



......



........



...................



31/12



PKT 063



31/12



PKT 064



31/12



PKT 072



Nợ







1111 353 457



1111 1 683 636



........

Phí chuyển tiền



1121 68 280



........



CTY TNHH DP Thành Nam



Xuất bán

KC chi phí tiền lương

2013

KC CP bán hàng



334 2 103 000 000

911



2 639 944 818



Tổng phát sinh nợ: 2 639 944 074

Tổng phát sinh có: 2 639 944 074

Số dư cuối kỳ:

KẾ TOÁN TRƯỞNG



NGƯỜI GHI SỔ



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



64



0



Nội dung các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

nhiều và tương đối giống nhau, công ty CPTM Dược phẩm Minh Việt đã

hạch toán cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào cùng 1

tài khoản 642. Tuy nhiên, đối với chi phí quản lý doanh nghiệp thì chi phí

nhân viên quản lý thường là tiền lương, phụ cấp cho ban giám đốc, nhân

viên các phòng kế toán, hành chính… Ngoài ra có thêm khoản thuế, phí, lệ

phí như thuế môn bài, lệ phí giao thông cầu phà…

Trình tự nhập liệu trên máy và các chứng từ sử dụng:

- Các khoản chi phí nhân viên quản lý thì kế toán sử dụng “Bảng thanh

toán lương và phụ cấp” để lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

hội” rồi căn cứ vào đó để nhập vào máy.

- Còn các khoản mục khác, căn cứ vào hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu

chi… kế toán nhập các số liệu, thông tin cần thiết liên quan, nội dung

nghiệp vụ, định khoản tài khoản, số tiền; sau đó phần mềm sẽ tự động lưu.

Ví dụ 1: Ngày 20/1/2013, chi tiền mặt thanh toán CP vận chuyển hàng

hóa, KT căn cứ vào chứng từ gốc kèm theo để lập phiếu chi.



65



Hình 2. 16: Màn hình lập phiếu chi



Hình 2. 17: Màn hình phiếu chi



Sau đó, KT xin chữ kí của người nhận tiền và tiến hành các thủ tục xuất

quỹ tiền mặt.

+ 1 liên đưa cho người nhận tiền giữ

+ 1 liên thủ quỹ giữ

+ 1liên cuối ngày, thủ quỹ chuyển phiếu chi lên phòng KT



66



Riêng đối với khoản chi phí khấu hao TSCĐ thì cuối tháng, từ giao

diện chính của phần mềm ta chọn “TSCĐ và CCDC” -> “Làm bút toán

khấu hao TSCĐ” khi đó màn hình sẽ hiện lên như mẫu bên dưới, sau khi

chọn kỳ khấu hao theo tháng -> “Chấp nhận”, phần mềm sẽ tự tính KH

theo những thông tin khai báo ban đầu và đưa vào từng khoản đã xác định

dựa trên các nguyên tắc đã được thiết lập sẵn. Những chi phí khấu hao

TSCĐ liên quan đến bán hàng sẽ được đưa vào sổ cái TK 642. Cuối tháng

thực hiện bút toán xác định kết quả kinh doanh.

Hình 2. 18: Màn hình kết chuyển khấu hao TSCĐ tự động



Cuối kỳ khi thực hiện bút toán kết chuyển, các số liệu sẽ tự động chạy

vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK6421, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên

quan khác.

2.2.5. Kế toán CP tài chính, DT tài chính, thu nhập khác, CP khác

DT tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được từ hoạt động tài

chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ KT. DT hoạt động tài chính phát

sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

của DN chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả 2 điều kiện sau

(a) Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

(b) DT được xác định tương đối chắc chắn

67



Trong kỳ, công ty CPTM Dược phẩm Minh Việt có phát sinh các khoản DT

tài chính từ lãi tiền gửi...

TK sử dụng: TK 515 – DT tài chính, có TK cấp 2:

TK 5152: lãi tiền cho vay, TGNG, cổ tức

Biểu 2. 10: Trích Sổ cái TK 515

CÔNG TY CPTM Dược phẩm Minh Việt

Huỳnh Thúc Kháng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013

Đơn vị tính:



VNĐ



Số dư đầu kỳ:

Chứng từ

Ngày



Khách hàng



Diễn giải



Số



26/04 UN 12



TK đối

ứng



Ngân hàng Đại Á- Lãi tiền gửi



0

Số tiền



Nợ







1121



89 300



1121



264 700



1121



105 600



1121



387 000



1121



1 540 000



NH01

30/09 UN 13



Ngân hàng Đại Á- Lãi tiền gửi

NH01



30/11 UN 14



Ngân hàng Đại Á- Lãi tiền gửi

NH01



31/12 UN 15



Ngân hàng Đại Á- Lãi tiền gửi

NH01



31/12 UN 16



Ngân hàng Đại Á- Lãi tiền gửi

NH01



31/12



PKT 066



KC lãi tiền gửi



911



2 386 600



Tổng phát sinh nợ: 2 386 600

Tổng phát sinh có: 2 386 600

Số dư cuối kỳ:

KẾ TOÁN TRƯỞNG



NGƯỜI GHI SỔ



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



68



0



Chi phí tài chính là những CP liên quan đến các hoạt động về vốn, các

hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của

DN. Để phản ánh CP này, công ty sử dụng TK 635- Chi phí tài chính

Trong tháng, công ty có phát sinh các CP tài chính được thể hiện trong

biểu sau:

Biểu 2. 11: Trích Sổ cái TK 635

CÔNG TY CPTM Dược phẩm Minh Việt

Huỳnh Thúc Kháng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 635- Chi phí tài chính

Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013

Đơn vị tính:



VNĐ



Số dư đầu kỳ:

Chứng từ



Khách hàng



Diễn giải



TK đ/ư



0

Số tiền



Ngày



Số



Nợ



01/01



PC 004



Ngân hàng Đại Á-NH01



Chi lãi vay món 500triệu



1121



1 333 333



28/01



PC 016



Ngân hàng Đại Á-NH01



Chi lãi vay món 500triệu



1121



6 888 889



26/02



PC 022



Ngân hàng Đại Á-NH01



Chi lãi vay món 500triệu



1121



6888 8889



.........



.........



.......................



17/12



PC089



Bùi Thu Hà-NVCT



31/12



PKT 66







..............

Chi món lãi vay 630triệu



1121



KC CP tài chính



911



83 577 751



Tổng phát sinh nợ: 83 577 751

Tổng phát sinh có: 83 577 751

Số dư cuối kỳ:

KẾ TOÁN TRƯỞNG



NGƯỜI GHI SỔ



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



69



0



Thu nhập khác, CP khác là thu nhập, CP liên quan tới các hoạt động

khác ngoài hoạt động SXKD của DN như thanh lý nhượng bán tài sản, nộp

phạt hợp đồng...

TK sử dụng: TK 711- Thu nhập khác

TK 811- CP khác

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi...

Quy trình hạch toán tương tự như hạch toán CP bán hàng.

Trong năm công ty CPTM Dược phẩm Minh Việt không phát sinh nghiệp

vụ liên quan đến các hoạt động khác.

2.2.6. Kế toán CP thuế TNDN

Chi phí thuế TNDN thường được xác định sau khi xác định được tổng

lợi nhuận kế toán trước thuế từ toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Công ty CPTM Dược phẩm Minh Việt là công ty chủ yếu hoạt

động kinh doanh mua bán hàng hóa do đó lợi nhuận từ hoạt động bán hàng

chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp.

Việc tính thuế TNDN của công ty CPTM Dược phẩm Minh Việt được

thực hiện trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của tổng cục thuế.

Căn cứ vào số liệu, sổ sách và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

trong năm 2013 kế toán sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của tổng

cục thuế để lập tờ khai thuế TNDN.



70



Hình 2. 19: Giao diện nhập tờ khai Phụ lục kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh



Hình 2. 20: Giao diện tờ khai quyết toán thuế TNDN



71



2.2.7Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ, kế toán cần xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Hoạt động

bán hàng là hoạt động quan trọng nhất trong doanh nghiệp thương mại do

đó kế toán cần xác định kết quả hoạt động bán hàng riêng, từ đó cung cấp

các thông tin cần thiết cho việc quản trị công ty, xác định lãi lỗ từng mặt

hàng tiêu thụ.

TK sử dụng là TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Và các TK liên quan: TK 511, TK 632, TK 6421, TK6422…

Sổ sử dụng là Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 911

Kế toán trưởng của công ty sẽ thực hiện như sau: chọn “Kế toán tổng hợp”

vào “Cập nhập dữ liệu” sau đó chọn “Phiếu kế toán”, KT điền thông tin vào

các trường:

Phần thông tin chung:

- Mã đơn vị: là mã của công ty hoặc của khách hàng, khi nhập mã



-



khách thì tên đơn vị tự hiện lên.

Ví dụ: Nhập KH001, mã đơn vị hiện lên là: CTY

Số chứng từ: kế toán nhập số thứ tự của phiếu vào.

Ví dụ: 67

Ngày lập chứng từ: kế toán nhập ngày lập chứng từ vào.

Ví dụ: ngày 31/12/2013

Ngày hạch toán: máy tự động nhảy khi KT nhập ngày lập chứng từ.

Tỷ giá (VND): KT nhập tỷ giá vào. Nếu là nghiệp vụ bán hàng



nnooij địa thì tỷ giá nhập là 1. Máy sẽ hiện lên là 1.00

Phần chi tiết:

- TK: KT nhập sẽ ghi tên tài khoản sẽ kết chuyển.

Ví dụ: Dòng thứ nhất nhập 911

- Tên tài khoản: Khi nhập TK ấn Enter máy sẽ tự động cập nhật tên tìa

khoản.

Ví dụ: khi nhập TK là 911 thì Tên tài khoản hiện lên là: Xác định kết

quả kinh doanh.

- Mã khách: có thể nhập hoặc không, bút toán kết chuyển không cần

nhập.

- Tên khách: khi nhập mã khách xong ấn Enter máy sẽ tự động cập

nhật tên khách.

- Ps Nợ VNĐ: KT nhập số tiền nếu TK phát sinh Nợ

Ví dụ: KT nhập 6 693 602 463

72



- Ps Có VNĐ: Sau khi nhập xong dòng 1 KT ấn Enter xuống điền tiếp

dòng thứ hai TK, máy tự động cập nhật Tên tài khoản và số tiền phát sinh có.

Ví dụ: Sau khi nhập xong thông tin dòng thứ nhất, KT ấn Enter nhập

tiếp dòng thứ hai TK 632, máy tự động cập nhật Tên tài khoản là Giá vốn

hàng bán, sau đó ấn Enter tiếp máy sẽ tự động cập nhất số tiền phát sinh có

đối ứng với số tiền phát sinh nợ là 6 693 602 463.

- Diễn giải: KT ghi nội dung của phiếu kế toán

Ví dụ: Kết chuyển giá vốn

Sau khi nhập xong ta có màn hình máy tính như sau:

Hình 2. 21: Màn hình nhập liệu Phiếu kế toán



Sau đó KT ấn “Lưu” để lưu.

Như vậy, từ các TK doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí

QLDN, CPBH, thuế TNDN… KT dùng phiếu kế toán để kết chuyển sang

TK xác định kết quả kinh doanh. Về cơ bản, bắt đầu từ sổ nhật ký chung rồi

đi vào các sổ cái, sổ chi tiết.

Trong đó, các bút toán xác định kết quả kinh doanh của năm 2013 là:

- Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511

9.435.085.847

Có TK 911 9.435.085.847

- Kết chuyển doanh thu HĐTC

Nợ TK 515

2.386.600

Có TK 911 2.386.600

- Kết chuyển giá vốn hàng bán:

73



Nợ TK 911 6.693.602.463

Có TK 632 6.693.602.463

- Kết chuyển chi phí tài chính

Nợ TK 911 83.577.751

Có TK 632 83.577.751

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911 2.639.946.074

Có TK 6421 2.639.946.074

Như vậy, năm 2013, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là:

9.435.085.847 + 2.386.600 - 6.693.602.463 - 83.577.751 - 2.639.946.074 = 20.347.415 (VNĐ)



Số thuế TNDN mà công ty phải nộp: 20.347.415×25% = 5.086.854 (VNĐ)

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là:

Kết quả hoạt động



Tổng lợi nhuận



kinh doanh



kế



toán



trước



Chi phí thuế TNDN



thuế

= 20.347.415 – 5.086.854

= 15.260.561(VNĐ)

- Xác định kết quả kinh doanh năm 2013

Nợ TK 911

15.260.561

Có TK 4212

15.260.561

Để xem các sổ cái, sổ chi tiết, sổ nhật ký và các sổ liên quan, từ màn

hình giao diện chính, ta chọn “Kế toán tổng hợp”, sau đó vào “Sổ kế toán

theo hình thức nhật ký chung” rồi chọn sổ chọn loại sổ cần xem như “Sổ

cái một tài khoản”/ “Sổ chi tiết một tài khoản”/ “Sổ nhật ký chung”/... rồi

chọn kỳ báo cáo -> “Chấp nhận”.

Dưới đây là Sổ cái TK 911 – Biểu 2.11; Sổ Nhật ký chung – Biểu 2.12

Biểu 2. 12: Trích Sổ cái TK 911

CÔNG TY CPTM Dược phẩm Minh Việt

Huỳnh Thúc Kháng, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 911-Xác định kết quả kinh doanh

Từ ngày 01/01/2013 đến 31/12/2013

Đơn vị tính:



VNĐ



Số dư đầu kỳ:

Chứng từ



Số tiền

Khách hàng



Ngày



0



Diễn giải



TK đối ứng



Số



Nợ



74







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(95 tr)

×