Tải bản đầy đủ - 95 (trang)
c) Phương pháp kế toán

c) Phương pháp kế toán

Tải bản đầy đủ - 95trang

TK 3335: Thuế TNCN

TK 3336: Thuế tài nguyên

TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất

TK 3338: Các lại thuế khác

TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác



10



Biểu 1. 1: Trình tự KT các khoản DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 111, 112



TK 511



TK 111, 112, 131, 113

DT bán hàng trực tiếp



(3)

TK 131



TK

152,

153,

133



(4)



P/ánh DT đem đi trao

đổi

TK 111, 112



TK

3331

TK

641

(1) CP hoa hồng đại

TK 111,



Số tiền nhận được sau112

khi trừ đi hoa hồng

TK 133

Thuế



Số tiền đã thu được

TK 131

(5)



TK 3388

TK 111, 112, 131

Thu tiền bán hộ



Số còn phải trả

TK 3387

(6)

TK 3331



(2)



Trả tiền bán hộ



Thuế



(1): Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá.

(2): DT hoa hồng được hưởng.

(3): Giá trị hàng đem đi trao đổi lớn hơn hàng nhận về.

(4): Hàng nhận về nhập kho qua việc trao đổi.

(5): DT bán hàng trả chậm, trả góp.

(6): Chênh lệch giữa tổng số tiền bán theo giá trả góp với giá bán trả ngay.



11



1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ DT của DN gồm: Chiết khấu thương mại, DT

12ang bán bị trả lại, giảm giá 12ang bán, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế

GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

DT thuần là số chênh lệch giữa DT bán 12ang và cung cấp dịch vụ với

các khoản giảm trừ DT.

Do vậy, các khoản giảm trừ DT là cơ sở để tính DT thuần và xác định

KQKD trong kỳ của DN.

• KT chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá

niêm yết DN đã giảm trừ cho người mua 12ang do việc người mua 12ang

đã đặt mua sản phẩm, 12ang hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa

thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc

cam kết mua, bán 12ang.

Để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại, DN sử dụng TK 521.

TK 521 có ba TK cấp 2

TK 5211- Chiết khấu 12ang hóa

TK 5212- Chiết khấu thành phẩm

TK 5213- Chiết khấu dịch vụ

Trường hợp người mua 12ang với khối lượng lớn được hưởng chiết

khấu thương mại, giá bán phản ánh trên HĐ là giá đã giảm giá (đã trừ chiết

khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán vào TK

521. DT bán 12ang phản ánh theo giá đã chiết khấu thương mại.

• KT 12ang bán bị trả lại:

Doanh thu 12ang bán bị trả lại là số sản phẩm, 12ang hóa DN xác định

đã tiêu thụ, đã ghi nhận DT nhưng bị khách 12ang trả lại do vi phạm các

điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo

hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…

Trường hợp DN bán 12ang cho khách 12ang mà DN đã xuất HĐ thì

bên mua phải lập HĐ của số 12ang trả lại.

Trường hợp DN đã xuất 12ang và lập HĐ mà bên mua chưa nhận

12ang thì bên mua lập biên bản trả lại 12ang đồng thời gửi trả lại HĐ bán

12ang cho DN để DN lập lại HĐ cho số 12ang đã nhận về.



12



TK sử dụng là TK 531 – Hàng bán bị trả lại. Khi có 13ang bán bị trả lại

thì KT phản ánh vào bên Nợ của TK 531, cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ

TK 511 để xác định DT thuần.

• KT giảm giá 13ang bán:

Giảm giá 13ang bán: Là khoản tiền DN (bên bán) giảm trừ cho bên

mua 13ang trong trường hợp đặc biệt vì lý do 13ang bán bị kém phẩm chất,

không 13ang quy cách hoặc không 13ang thời hạn… đã ghi trong hợp

đồng.

Khi DN phải điều chỉnh giảm gí 13ang bán thì bên bán và bên mua

pahir lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy

cách phẩm chất, mức giảm giá theo HĐ nào, lý do giảm giá, đồng thời bên

bán lập HĐ để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Căn cứ vào HĐ điều

chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế

đầu ra và thuế đầu vào.

TK sử dụng là TK 532 – Giảm giá 13ang bán. Cuối kỳ kết chuyển sang

TK 511 để xác định DT thuần.

• Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp:

Thuế TTĐB: là thuế tiêu 13ang đánh vào 13ang hóa mà nhà nước không

khuyến khích sản xuất hoặc hạn chế sản xuất như: bia, rượu, thuốc lá…

Để phản ánh số thuế TTĐB phải nộp thì KT sử dụng TK 3332- Thuế TTĐB

Thuế xuất khẩu: là loại thuế tiêu 13ang đánh trên số 13ang hóa DN xuất

khẩu ra nước ngoài. Để phản ánh số thuế phải nộp, KT sue dụng Tk 3333Thuế xuất nhập khẩu.

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: là số thuế giảm trừ

khỏi DT bán hành và cung cấp dịch vụ khi DN nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp.



13



Biểu 1. 2: Trình tự KT các khoản giảm trừ DT:

TK 521



TK 111, 112, 131,

141

Chiết khấu thương

mại

TK 3331

Thuế



TK 511, 512



K/c khoản chiết

khấu thương mại

TK 531

K/c khoản hàng

bán bị trả lại



Hàng bán bị trả lại

TK 3331

Thuế



TK 532

K/c khoản giảm giá

hàng bán



Giảm giá hàng bán

Thuế



TK 3331

TK 632

TK 155

GVBH trả lại



1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

a) Nội dung

Giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan tới quá trình bán hàng

gồm có trị giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN

phân bổ cho từng hàng hóa bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác định

chính xác trị giá vốn hàng bán ra là cơ sở để tính kết quả bán hàng và xác

định KQKD của DN.

Để phản ánh giá vốn hàng bán trong kỳ, KT sử dụng TK 632- Giá vốn hàng

bán.



14



b) Nguyên tắc xác định

• Trường hợp nhập kho hàng hóa

Trong các doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn nhập kho thực tế của

hàng hóa bao gồm: Giá mua thuần của hàng hóa và chi phí thu mua hàng

hóa. Trong đó:

- Giá mua thuần của hàng hóa gồm: giá mua ghi trên hóa đơn cộng (+)

các khoản thuế ở khâu mua không được hoàn lại trừ (-) các khoản giảm giá

hàng mua được hưởng (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trả lại

hàng đã mua).

- Chi phí thu mua hàng hóa gồm: Các chi phí phục vụ cho quá trình mua

hàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bảo hiểm, tiền lưu kho, hao

hụt trong định mức, công tác phí của bộ phận thu mua…

Do đặc thù của kinh doanh thương mại, trong kế toán giá mua thuần

của hàng hóa được tính và hạch toán riêng, còn chi phí thu mua được tổng

hợp chung, không phân bổ cho từng mặt hàng, đến cuối kỳ mới phân bổ

cho hàng còn lại và hàng bán ra.

• Trường hợp xuất kho hàng bán

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước:

Bước 1: Tính trị giá mua của hàng hóa xuất bán.

Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính

theo các phương pháp sau:

- Tính theo phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này,

thì việc xác định hàng xuất bán sẽ căn cứ vào đơn giá bình quân của hàng

hóa tồn kho đầu kỳ và hàng mua trong kỳ.

Đơn giá mua

bình quân



Trị giá mua của

Trị giá mua của hàng

+

hàng hóa tồn đầu kỳ

hóa nhập trong kỳ

=

Số lượng hàng tồn

đầu kỳ

15



+



Số lượng hàng nhập

trong kỳ



Trị giá mua của hàng xuất kho = Đơn giá mua bình quân * Số lượng

hàng xuất kho

-Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp

này giả thiết số hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước và lấy trị

giá mua thực tế của số hàng nhập kho đó.

-Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước: Theo phương pháp này

giả thiết hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất kho trước và lấy trị giá mua

thực tế của số hàng nhập kho đó.

-Tính theo phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này căn

cứ vào số lượng hàng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng đó.

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ:

Chi phí mua phân

Chi phí mua

bổ cho hàng tồn

phát sinh trong

đầu kỳ

+ kỳ



Chi phí mua

phân bổ cho

hàng xuất

= Trị giá mua của

kho

hàng tồn đầu kỳ



Trị giá mua của

+ hàng nhập trong

kỳ



Trị giá

mua

của

hàng

xuất

kho



Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán:

Trị giá vốn hàng xuất bán = Trị giá mua hàng xuất bán + Chi phí thu mua

phân bổ cho hàng xuất bán

c) Phương pháp kế toán

• Chứng từ kế toán:

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

• TK sử dụng:

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn của thành phẩm được

chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán, các khoản được quy định tính vào

giá vốn hàng bán và kết chuyển vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả.

• Trình tự KT nghiệp vụ liên quan đến giá vốn hàng bán

KT hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Phương pháp kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(95 tr)

×
x