Tải bản đầy đủ - 71 (trang)
Các bước chuẩn bị:

Các bước chuẩn bị:

Tải bản đầy đủ - 71trang

25



triển với tốc độ nhanh. Về khả năng tách, SKC chân không là một kỹ thuật đạt khả

năng tách trung bình.

So với sắc ký cột cổ điển, SKC chân không sử dụng bộ dụng cụ có một số chi tiết

kỹ thuật thay đổi.

- Cột sắc ký: bằng thủy tinh hay sứ thành dày, có lưới xốp, đường kính cột lớn (5 –

10 cm), ngắn (20 – 40 cm), không có khóa.

- Bộ thu phân đoạn: gồm erlen hút, có khắc vạch thể tích, được gắn kín với đáy cột

nhờ bộ joint cao su chuyên dụng hoặc nút cao su dễ tháo lắp, vòi erlen nối với bộ

tạo áp suất giảm, có thể điều chỉnh áp suất cho phù hợp nhờ một van xả.

Hoạt động: nhờ áp suất hút vòi cột, dung môi chảy xuyên qua hệ thống (pha tĩnh và

mẫu) với lưu lượng lớn và được hứng ngay vào erlen hút.

Các công đoạn thực hiện tương tự SKC cổ điển.

Ưu điểm: so với SKC cổ điển, SKC chân không thực hiện nhanh hơn, nạp được

nhiều mẫu hơn, ít hao tổn dung môi, SKC chân không cũng tách khá tốt, trình tự ra

khỏi cột khá giống trên lớp mỏng cùng loại nên dễ theo dõi.

Ứng dụng:

Tách một hỗn hơp thành vài phân đoạn đơn giản có độ phân cực khác nhau.

Cung cấp các phân đoạn có khối lượng khá lớn cho các thử nghiệm sinh học nhằm

định hướng việc phân lập các hoạt chất một cách tập trung hơn, ít lãng phí công sức,

thời gian và dung môi.



1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ NGHIỆM THƯỜNG ĐƯỢC ỨNG

DỤNG TRONG BIỆN GIẢI CẤU TRÚC

Trong quá trình chiết tách, phân lập các hợp chất từ thực vật, khi cần xác định cấu

trúc hóa học của các hợp chất này, cần phải thực hiện các phương pháp hóa lý (đo

điểm nóng chảy, đo phổ UV, MS, IR, NMR, …).



1.5.1. UV-Vis [17]

Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (UV-Vis) là phương pháp

nhằm xác định độ hấp thụ của một dung dịch. Độ hấp thụ riêng của một chất trong

một dung môi xác định và đo ở một bước sóng xác định là một đặc tính của chất đó.

Phổ hấp thu tử ngoại khả kiến cung cấp thông tin về bước sóng hấp thu cực đại của

hợp chất cần khảo sát



26



1.5.2. IR [8]

Phương pháp phân tích theo phổ hồng ngoại (IR) là một trong những kỹ thuật phân

tích rất hiệu quả. Phổ hồng ngoại cung cấp thông tin về các nhóm định chức trong

phân tử. Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của phương pháp này là nó cung

cấp thông tin về cấu trúc phân tử nhanh, không đòi hỏi các phương pháp tính toán

phức tạp.



1.5.3. MS [8]

Khối phổ (mass spectroscopy – MS) là một kỹ thuật để đo khối lượng phân tử của

một phân tử, cung cấp các thông tin về kích thước, công thức nguyên của phân tử.



1.5.4. NMR [8]

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cho thấy khung sườn carbon – hydrogen và cấu trúc

của hợp chất cần khảo sát. Độ nhạy của phương pháp này nhỏ hơn rất nhiều lần so

với các phương pháp quang phổ như UV-Vis, IR; do đó cung cấp thông tin về cấu

trúc phân tử một cách chính xác.



27



CHƯƠNG 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

1.6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.6.1. Nguyên vật liệu

Phân đoạn phân cực của cao alcaloid toàn phần chiết từ lá cây TNHC (Crinum

latifolium L.) được thu hái ở Bình Định tháng 10 năm 2010 (Phụ lục)



1.6.2. Dung môi – hóa chất

Các dung môi, hóa chất, thuốc thử đạt độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng.

Các dung môi: n-hexan, ether, cloroform, methanol, ammoniac, aceton, acid acetic

đạt tinh khiết loại PA do Trung Quốc sản xuất.



1.6.3. Trang thiết bị

Trang thiết bị gồm có:

- Máy quang phổ UV-Vis Shimadzu 2500 - Nhật

- Máy quang phổ hồng ngoại Fourrier transform infrared spectrophotometry FTIR 8201 PC Shimadzu – Nhật

- Máy cô quay chân không Rotavapor R-3000 – Thụy Sĩ

- Đèn UV 2 bước sóng 254 và 365 nm Vilber Lourmat – Pháp

- Máy bơm hút chân không GP 129 JXK Panasonic – Malaysia.

- Phổ khối được thực hiện trên máy LC-MS của Viện kiểm nghiệm Tp Hồ Chí Minh

-Các phổ cộng Bột

hưởng

từ hạt nhân (NMR) được đo và ghi trên máy Bruker Avance

lá TNHC

500MHz, dung môi MeOD tại Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt

Nam – Hà Nội. Độ dịch chuyển hóa học tính theo thang delta (ppm) dựa theo chuẩn

Chiết SFE

nội là tetramethylsilane TMS (C=0,00 ppm); (H= 0,00 ppm).

- Các dụng cụ thủy tinh thường dùng trong phòng thí nghiệm.

Cao alcaloid toàn phần

Khóa luận được thực hiện tại: Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Khoa Dược,

bố Minh.

lỏng – lỏng

Đại học Y Dược Thành phố-Phân

Hồ Chí

-Dung môi có độ phân cực tăng dần



1.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cao ethyl acetat



-Sắc kí cột chân không pha thuận

-Dung môi có độ phân cực tăng dần



PĐ1



PĐ2 222



PĐ21



PĐ22



PĐ23



PĐ24 PĐ25



28



Phân đoạn alcaloid phân cực

Hình 3.1.1.1.1.1.1 Qui trình thực hiện của nhóm nghiên cứu TNHC (2013)

Bột lá TNHC sau khi tẩm cồn 96% được chiết bằng thiết bị chiết lỏng siêu tới hạn

điều kiện 200 bar, 50 oC với dung môi CO2 lỏng STH, thu được cao STH. Cao này

được hòa trong acid HCl 1%, dịch acid được kiềm hóa bằng NH 4OH đến pH

khoảng 9-10, sau đó chiết với cloroform đến khi không còn phản ứng của alcaloid.

Dịch cloroform được cô thu hồi dung môi đến cao đặc chứa alcaloid toàn phần. Cao

alcaloid toàn phần được hòa tan lần lượt vào các dung môi có độ phân cực tăng dần,

lọc lấy dịch chiết và cô thu hồi dung môi thu được cao alcaloid tương ứng với từng

loại dung môi. Lấy cao ethyl acetat, qua quá trình sắc kí cột chân không pha thuận

thu được 25 phân đoạn.



Phân đoạn alcaloid phân cực

(22, 23, 24)

- Sắc kí cột chân không pha đảo

-Dung môi nước – acid acetic (98:2)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bước chuẩn bị:

Tải bản đầy đủ ngay(71 tr)

×